Giấy uỷ quyền, giấy nhường, tặng, cho di sản thừa kế của những người thừa kế hoặc giấy từ chối di sản thừa kế. b) Trình tự công chứng hồ sơ khai nhận di sản. Người thừa kế hoặc người được ủy quyền đến văn phòng công chứng và nộp hồ sơ như trên.
Em đang suy nghĩ là nếu ra công chứng A làm 1 ủy quyền xác nhận A từ chối mọi quyền lợi , nghĩa vụ trên sổ đỏ này , và ủy quyền (thời hạn ủy quyền có thể 10 đến 20 năm ) cho B thay mặt A ký mọi giấy tờ mua bán , hành chính liên quan đến việc mua bán nhà với các bên
Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản: Số 4304 ngày 13/8/2019 : 27: thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận
- Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế (nếu có), biên bản thỏa thuận phân chia di sản Sau khi hoàn thành thủ tục kê khai và mở di sản thừa kế thì bạn mang các giấy tờ cần thiết đến ngân hàng để yêu cầu họ làm thủ tục rút
Di sản thừa kế là phần tài sản đã được người mất định đoạt chia lại cho một ai đó theo di chúc hoặc theo pháp luật, việc để lại di sản thừa kế cho một người được coi là hành vi pháp lý đơn phương, do vậy, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản thừa kế theo di chúc đối với phần tài sản
Nguồn: BáoSức khỏevà đời sống.Phòng ngừa cho nhân viên y tế: - Dùng khẩu trang ngoại khoa. giảm nhiễm khuẩn bệnh viện mà còn tác động tích cực tới tâm lý người bệnh.các đại biểu cũng đã được nghe Báo cáo kết quả thực hiện dự án năm 2022 và hướng dẫn triển khai kế hoạch năm 2030; Hệ thống báo cáo
tzD73p. Cá nhân có quyền để lại tài sản của mình cho người khác cũng có quyền được hưởng di sản. Vậy cá nhân có quyền từ chối nhận thừa kế không?Quyền từ chối nhận thừa kếDi sản thừa kế là tài sản mà người chết để lại bao gồm tài sản riêng, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Và mọi cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật về quyền được hưởng di sản thừa quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người đó, cá nhân có thể từ chối không nhận di sản mà người khác để lại. Tuy nhiên, nếu vì trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ tài sản như nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ cấp dưỡng … thì không được phép từ lưu ý khi muốn từ chối nhận di sản thừa kế Ảnh minh họa Văn bản từ chối di sản thừa kế phải được công chứng?Cũng theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để đây, Điều 642 Bộ luật Dân sự 2005 quy định khi một người muốn từ chối di sản thì phải lập thành văn bản và báo cho cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc không nhận di nhiên, đến Bộ luật Dân sự 2015 thì quy định về việc công chứng, chứng thực văn bản từ chối không nhận di sản thừa kế đã được bãi bỏ. Theo đó, người từ chối không còn bắt buộc phải thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực mà chỉ phải lập thành văn 59 Luật Công chứng 2014 cũng quy định, người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di vậy, đối với văn bản từ chối nhận thừa kế, một cá nhân bắt buộc phải lập thành văn bản nhưng có thể công chứng hoặc chứng thực nếu có yêu cầu. Còn luật định thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Thời điểm được từ chối Khoản 3 Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ một người chỉ được từ chối trước thời điểm phân chia di sản thừa kế mà không phải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế như Bộ luật Dân sự vậy, so với trước đây, thời gian để một người từ chối nhận thừa kế đã được mở rộng rất nhiều, không còn hạn chế trong thời gian hạn hẹp 06 tháng đây là 03 lưu ý khi muốn từ chối nhận di sản thừa kế. Để tìm hiểu thêm các quy định về thừa kế đọc tiếp tại thêmHướng dẫn thủ tục thừa kế nhà đất 2018Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kếHướng dẫn giá tính thuế, phí với tài sản thừa kế, quà tặngNguyễn Hương
Thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế Ảnh minh họa 1. Điều kiện để người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản, cụ thể - Việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. - Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản. - Văn bản từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản 2. Thẩm quyền công chứng, chức thực văn bản từ chối nhận di sản Người có nguyện vọng từ chối nhận di sản thừa kế được lựa chọn việc công chứng văn bản từ chối nhận di sản tại các phòng công chứng, văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã bất kỳ, cụ thể như sau Thẩm quyền công chứng văn bản từ chối nhận di sản Theo Điều 59 Luật Công chứng 2014 quy định “Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.” Bên cạnh đó, Điều 42 Luật Công chứng 2014 cũng có quy định “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.” Như vậy, việc công chứng văn bản từ chối nhận di sản có thể được thực hiện tại bất kỳ phòng công chứng, văn phòng công chứng nào. Thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Theo điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, UBND xã/phường/thị trấn có trách nhiệm chứng thực văn bản từ chối nhận di sản. Đồng thời khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP cũng quy định việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. 3. Trình tự, thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế Người thừa kế có nguyện vọng từ chối nhận di sản thừa kế thực theo trình tự dưới đây Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế Người từ chối nhận di sản thừa kế chuẩn bị các giấy tờ sau đây - Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế có cam kết việc từ chối nhận di sản thừa kế không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản dự thảo. - Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân bản sao có chứng thực. - Sổ hộ khẩu bản sao có chứng thực. - Di chúc bản sao có chứng thực trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo pháp luật. - Giấy chứng tử của người để lại di sản bản sao chứng thực. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng bản sao có chứng thực hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản bản sao có chứng thực. Bước 2 Người từ chối nhận di sản tiến hành chứng thực văn bản ở UBND cấp xã. - Công chứng viên kiểm tra hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế. - Người từ chối nhận di sản thực hiện ký lên văn bản từ chối di sản thừa kế trước mặt công chứng viên, trường hợp văn bản có 02 trang thì phải ký đầy đủ cả 02 trang. - Trường hợp người từ chối nhận di sản không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. - Cán bộ chứng thực thực hiện chứng thực cho văn bản từ chối nhận di sản. Trường hợp công chứng viên kiểm tra và nhận thấy hồ sơ bị thiếu thì yêu cầu người từ chối nhận di sản bổ sung hoặc hồ sơ không hợp lệ thì giải thích cho người từ chối nhận di sản về việc không thể chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Bước 3 Nhận văn bản công nhận từ chối nhận di sản thừa kế - Người từ chối nhận di sản thừa kế tiến hành đóng phí và thù lao công chứng là đồng theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. - Nhận văn bản công nhận từ chối nhận di sản thừa kế. >>> Xem thêm Có phải công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế không? Nếu có thì thủ tục từ chối di sản tại tổ chức hành nghề công chứng như thế nào? Nhật Anh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Thấu hiểu vướng mắc về thủ tục thừa kế, lập di chúc và việc phân chia tài sản, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật thừa kế. Để được tư vấn miễn phí 24/7 về vấn đề này, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài Trường hợp người thừa kế vì những lý do nhất định mà không thể nhận thừa kế được thì có thể ủy quyền thừa kế không? Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ thông tin đến bạn một số nội dung về giấy ủy quyền thừa kế, mẫu giấy ủy quyền thừa kế tài sản và cách điền thông tin mẫu giấy ủy quyền thừa kế. Về nguyên tắc, bất kì người nào đều có thể ủy quyền cho người khác nhân danh mình thực hiện một hoặc nhiều giao dịch dân sự trừ một số trường hợp đại diện theo ủy quyền thực hiện các vấn đề liên quan đến quan hệ nhân thân của người được đại diện như ủy quyền thực hiện ly hôn, ủy quyền thực hiện quyền thay đổi họ tên…. Do vậy, giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền. Việc ủy quyền thừa kế thực hiện dưới dạng văn bản gọi là giấy ủy quyền thừa kế. Giấy ủy quyền thừa kế là văn bản ghi nhận việc người thừa kế chỉ định cho người khác được ủy quyền thay mặt mình thực hiện các quyền của người thừa kế trong phạm vi được ghi nhận trong giấy ủy quyền. 2. Mẫu giấy ủy quyền thừa kế tài sản Có nhiều trường hợp thừa kế tài sản có thể thực hiện thông qua việc ủy quyền, hình thức có thể là giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền thừa kế bạn có thể tham khảo. Với các trường hợp cần làm giấy ủy quyền thừa kế tài sản khác thì có thể sử dụng mẫu giấy ủy quyền thừa kế tài sản tương tự như mẫu giấy ủy quyền thừa kế nhà đất dưới đây. TẢI MẪU ỦY QUYỀN Mẫu hợp đồng ủy quyền thừa kế Bạn có thể tham khảo và tải mẫu hợp đồng ủy quyền thừa kế theo link dưới đây TẢI MẪU HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN THỪA KẾ 3. Cách điền thông tin giấy ủy quyền nhận thừa kế Từ mẫu ủy quyền thừa kế tài sản cần hoàn thiện các thông tin để giấy ủy quyền hợp pháp, không gây hiểu lầm dẫn đến phát sinh tranh chấp. Về thông tin của người ủy quyền và người được ủy quyền cần ghi rõ các thông tin bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú,… nhằm mục đích định danh cá nhân. Về thông tin người để lại di sản thừa kế ngày mất, di sản để lại Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành, … Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe…. Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm… Về nội dung ủy quyền phải ghi rõ nội dung ủy quyền bao gồm các thủ tục trong thừa kế như ủy quyền khai nhận di sản thừa kế, ủy quyền phân chia di sản thừa kế, khởi kiện yêu cầu chia di sản, các thủ tục trước trong và sau khi nhận thừa kế như sang tên quyền sử dụng đất,… Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề mẫu giấy ủy quyền thừa kế mới nhất. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./.
Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế có những mẫu nào? Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế như thế nào? Có được hủy văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế hay không? Các vấn đề trên sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. Ngoài ra nếu bạn còn băn khoăn về các vấn đề pháp lý, hãy gọi ngay Tổng đài pháp luật để được luật sư tư vấn kịp thời. >> Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất năm 2022. Luật sư tư vấn Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhấtHướng dẫn viết văn bản từ chối nhận di sản thừa kếThủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế được thực hiện như thế nào?Khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế?Những người được từ chối nhận di sản thừa kếMột số vấn đề liên quan đến văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất Anh Hùng Phú Thọ có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn Luật sư tư vấn cho như sau Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1980 và có 3 người con. Cách đây 1 tháng, bố mẹ tôi đã mất trong một vụ tai nạn. Hiện nay gia đình tôi đang thực hiện thủ tục phân chia di sản thừa kế, gồm có ngôi nhà và mảnh đất bố mẹ tôi để lại. Tôi đang cư trú, sinh sống và làm việc tại nước ngoài không về được. Công việc của tôi ở nước ngoài đã có thu nhập ổn định nên tôi muốn nhường phần di sản này cho 2 em tôi để làm vốn kinh doanh. Tuy nhiên, tôi chưa nắm rõ được việc từ chối di sản cần những giấy tờ gì, mẫu đơn từ chối di sản như thế nào. Vậy tôi muốn hỏi mẫu đơn văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất 2022 như thế nào? Tôi xin cảm ơn. > >Các mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế hay gọi các khác là mẫu đơn khước từ quyền thừa kế di sản. Hiện nay mẫu văn bản này không được quy định trong bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào. Mẫu văn bản này thường do các văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, chứng thực hoặc do UBND cấp xã soạn thảo để sử dụng trong trường hợp công chứng, chứng thực do người được hưởng thừa kế yêu cầu. MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ Download DOCX, 15KB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————— VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN Tại Phòng Công chứng số ……….. Tỉnh/Thành phố …. Tôi là ghi rõ họ và tên ……………………………………….. Sinh ngày ……./……./……….. Chứng minh nhân dân số …… cấp ngày ……/……./…. tại …. Hộ khẩu thường trú ……………………………………………… Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi theo đăng ký tạm trú Tôi là người thừa kế theo di chúc lập ngày nếu di chúc có công chứng, chứng thực thể ghi rõ số, ngày và cơ quan chứng; trường hợp là người thừa kế theo pháp luật thì ghi là người thừa kế theo pháp luật …………. của ôngbà …… chết ngày …../……/…….. theo Giấy chứng tử số ……………….. do Uỷ ban nhân dân ……. cấp ngày …../……/……… Di sản mà tôi được thừa kế là ………………………………….. Nay tôi tự nguyện từ chối nhận di sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và cam kết việc từ chối nhận di sản này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác Tôi đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Người từ chối nhận di sản ký và ghi rõ họ tên Trên đây, chúng tôi đã cung cấp mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất 2022. Ngoài ra, nếu còn có vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn hãy liên hệ ngay với bộ phận tư vấn luật thừa kế qua hotline để được các Luật sư giải đáp. Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại UBND xã/phường/thị trấn Anh Kiên Long An có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi thắc mắc mong Luật sư tư vấn như sau Gia đình tôi có 04 anh chị em. Tôi là con cả đang sinh sống tại Việt Nam. Tôi có hai người em đang sinh sống và lấy chồng tại Anh. Còn một người em út tôi thì đang học đại học ở Do tôi và hai em lớn đã có cuộc sống và thu nhập ổn định nên chùng tôi muốn từ chối nhận di sản thừa kế để nhường lại cho em út. Vì vậy, tôi muốn hỏi mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế tại UBND xã/phường/thị trấn như thế nào? Xin cảm ơn Luật sư Tổng đài pháp luật. >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại UBND xã. Gọi ngay Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc về Tổng đài pháp luật. Về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại UBND xã/phường/thị trấn, chúng tôi xin cung cấp mẫu văn bản như Đơn từ chối nhận di sản thừa kế bản chất là văn bản do người có quyền thừa kế xác lập nguyện vọng, nhu cầu của mình đối với khối tài sản thừa kế. MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ TẠI UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN Download DOCX, 24KB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ Tôi là 4 ……………………………………………. Tôi là người thừa kế theo ………………….. 5 của ông/bà ……………….. .chết ngày ……./……../………. theo Giấy chứng tử số ……….. do Uỷ ban nhân dân…………….. cấp ngày …../…………/….. Tài sản mà tôi được thừa kế là ………………………………… Nay tôi tự nguyện từ chối nhận tài sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và cam kết việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Người từ chối nhận tài sản thừa kế Ký và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN ………………… Ngày………tháng………..năm……… bằng chữ ……… tại …………………………………………………….. 9, tôi ……………….., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………… huyện/quận/thị/xã/thành phố thuộc tỉnh…… tỉnh/thành phố …………… CHỨNG THỰC – Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này do ông/bà …… lập; – Tại thời điểm chứng thực, người từ chối nhận tài sản thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; – Nội dung từ chối nhận tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; – ………………………………………………………… 13 – Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này được lập thành …….. bản chính mỗi bản chính gồm ……. tờ, … trang, giao cho người từ chối nhận tài sản thừa kế ….. bản chính; lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính. Số ……………, quyển số ….. TP/CC-SCT/HĐGD. CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên Ghi chú 1 Ghi thông tin về người lập di chúc như sau Họ và tên ………………… Sinh ngày …./……../…. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ……….. cấp ngày……./……./……..tại …………………………… Quốc tịch đối với người nước ngoài ……………. Địa chỉ liên hệ ……………………………………………. 2 Ghi thông tin về những người thừa kế như sau Ông bà………………. Sinh ngày ………/……../……. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số …………. cấp ngày……./……./……..tại ……………………………. Quốc tịch đối với người nước ngoài ……………. Địa chỉ liên hệ …………………………………………….. Ông bà…………….. Sinh ngày ………/……../…….. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số …………… cấp ngày……./……./……..tại …………………………….. Quốc tịch đối với người nước ngoài …………….. Địa chỉ liên hệ …………………………………………….. Trường hợp những người thừa kế gồm từ ba người trở lên thì thông tin của từng người được ghi lần lượt như trên. 3 Ghi thông tin về người nhận tài sản thừa kế như sau Họ và tên ………… Sinh ngày ………/……../…….. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số …………. cấp ngày……./……./……..tại …………………………….. Quốc tịch đối với người nước ngoài …………….. Địa chỉ liên hệ ……………………………………………. 4 Ghi thông tin về người từ chối nhận tài sản thừa kế như sau Họ và tên …………….. Sinh ngày ………/……../…….. Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ……………. cấp ngày……./……./……..tại ……………………………….. Quốc tịch đối với người nước ngoài ………………… Địa chỉ liên hệ …………………………………………………. 5 Ghi hình thức thừa kế như sau Trường hợp thừa kế theo di chúc thì ghi di chúc Trường hợp thừa kế theo pháp luật thì ghi pháp luật 6 Ghi họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ. 7 Ghi tài sản thừa kế và giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản thừa kế; phần tài sản mà từng người thừa kế được hưởng; trong trường hợp có người thừa kế nhường quyền hưởng tài sản thừa kế của mình cho người thừa kế khác thì ghi rõ việc nhường đó. 8 Ghi quan hệ giữa người nhận thừa kế và người để lại tài sản thừa kế; tài sản thừa kế để lại và giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản thừa kế 9 Ghi địa điểm thực hiện chứng thực 10 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Người lập di chúc đã đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và đã ký vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và đã ký, điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký, điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; – Người lập di chúc đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và điểm chỉ vào Di chúc trước sự có mặt của tôi; 11 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Những người thừa kế đã đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Những người thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản phân chia tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; 12 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Người nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; – Người nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản nhận tài sản thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi; 13 Chọn một trong các trường hợp sau đây – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Người từ chối nhận tài sản thừa kế đã nghe người thực hiện chứng thực đọc Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tô Trên đây là mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại Ủy nhân dân xã. Ngoài ra nếu bạn còn thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế hay thủ tục thừa kế di sản, gọi ngay đến Tổng đài pháp luật để nhận được sự tư vấn nhanh chóng của luật sư. Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng Chị Khuê Đồng Nai có câu hỏi Xin chào Luật sư Tổng đài pháp luật, tôi có câu hỏi như sau Ông bà tôi có ba người con bao gồm bố tôi và hai cô của tôi. Ông bà tôi mất có để lại thừa kế một mảnh đất rộng 120m2. Hiện tại bố tôi muốn từ chối nhận phần di sản này để nhường lại cho hai cô của tôi kinh doanh. Bên cạnh đó, nhà tôi cũng gần một văn phòng công chứng nên tôi muốn làm văn bản từ chối di sản thừa kế tại đây. Vậy, tôi hỏi Luật sư mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế lập tại văn phòng công chức như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn. >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tại văn phòng công chứng. Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Về văn bản từ chối nhận phần tài sản thừa kế tại văn phòng công chứng mà chị thắc mắc, chúng tôi xin cung cấp mẫu văn bản như sau MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG Download DOCX, 24KB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————— VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN Tại Phòng Công chứng số ……….. Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thỡ ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng Tôi là ghi rõ họ và tên ……………………………………….. Sinh ngày …../…../……….. Chứng minh nhân dân số ……..cấp ngày …./…../…… tại …. Hộ khẩu thường trú …………………………………………… Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi theo đăng ký tạm trú Tôi là người thừa kế theo di chúc lập ngày nếu di chúc đã công chứng, chứng thực thể ghi rõ số, ngày và cơ quan chứng; trường hợp là người thừa kế theo pháp luật thì ghi là người thừa kế theo pháp luật của ôngbà …………………. chết ngày …/…./…….. theo Giấy chứng tử số …………. do Uỷ ban nhân dân ………. cấp ngày …/…./……… Di sản mà tôi được thừa kế là ………………………………………. Nay tôi tự nguyện từ chối nhận di sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và cam kết việc từ chối nhận di sản này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Tôi đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây Tôi đã đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Tôi đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên. Người từ chối nhận di sản ký và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Ngày…….tháng…….năm…………bằng chữ …………. Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn tại Phòng Công chứng số……… Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng, tôi…………………………………, công chứng viên Phòng Công chứng số……… Chứng nhận – Văn bản từ chối nhận di sản này do ôngbà …………….. lập; – Tại thời điểm công chứng, người từ chối nhận di sản có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; người từ chối nhận di sản cam đoan việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác; – Nội dung từ chối nhận di sản phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội; – Người từ chối nhận di sản đã đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản khai nhận di sản này trước sự có mặt của tôi. Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây Người từ chối nhận di sản đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã tự đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. Người từ chối nhận di sản đã nghe người làm chứng đọc văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý tất cả các nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi. – Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ………. bản chính mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang, cấp cho người từ chối nhận di sản ………………….. bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số công chứng ………., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊN ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên Trên đây, là mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng mà Tổng đài pháp luật cung cấp cho bạn. Bên cạnh đó nếu bạn còn thắc mắc về hướng dẫn ghi thông tin trong văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng, gọi ngay đến đường dây nóng để nhận được sự tư vấn kịp thời của các luật sư. Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế lập có xác nhận của công chứng viên Chị Tường ̣Vĩnh Phúc có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Gia đình tôi có 5 người. Vào năm 2010, bố tôi mất và để lại một mảnh đất rộng 500m2. Hiện tại các anh, chị tôi đều muốn từ chối nhận phần di sản thừa kế này và muốn để nhượng mảnh đất đó lại cho tôi. Vì theo anh chị nói, tôi là người sống chung, chăm sóc bố từ lúc ốm đau đến tận lúc bố mất lâu nhất. Bây giờ 05 anh, em nhà tôi muốn ra phòng công chứng lập văn bản từ chối di sản. Vậy thưa Luật sư, tôi mong Luật sư tư vấn mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế lập tại văn phòng công chứng, xin cảm ơn >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế lập có xác nhận của công chứng viên. Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi đã xem xét và đưa ra câu trả lời như sau MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ CÓ XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Download DOCX, 17KB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ Hôm nay, ngày tháng năm 20…., tại trụ sở Văn phòng công chứng ……. – TP Hà Nội, địa chỉ Số ……, đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội . Tôi là……………………… , sinh ngày………………… , Chứng minh nhân dân số do Công an Hà Nội cấp ngày………… , đăng ký hộ khẩu thường trú tại……….. , thành phố Hà Nội. Tôi là người thừa kế theo của ông/bà chết ngày theo Giấy chứng tử số ………….. do Uỷ ban nhân dân cấp ngày …………. Tài sản mà tôi được thừa kế là …………………….. Nay tôi tự nguyện từ chối nhận tài sản nêu trên mà tôi được hưởng. Tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Người từ chối nhận tài sản thừa kế Ký và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày … tháng … năm……/20… , tại trụ sở Văn phòng công chứng … thành phố Hà Nội, địa chỉ Số ….., đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội . Tôi, Nguyễn Văn A – Công chứng viên Văn Phòng Công chứng …, thành phố Hà Nội ký tên dưới đây CÔNG CHỨNG Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này do Ông………………….. lập; Ông có tên, địa chỉ, chứng minh nhân dân và hộ khẩu thường trú tại…………………… – Tại thời điểm công chứng, người từ chối nhận tài sản thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; – Nội dung từ chối nhận tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; – Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế này được lập thành …bản chính mỗi bản chính gồm tờ, trang, giao cho người từ chối nhận tài sản thừa kế bản chính; lưu tại Phòng Công chứng Gia Khánh thành phố Hà Nội 01 bản chính. Số công chứng Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊN Trên đây là mẫu văn bản từ chối thừa kế tài sản có xác nhận của công chứng viên. Bên cạnh đó, nếu bạn còn thắc mắc về phân chia di sản theo di chúc hay văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay qua hotline để được các luật sư tư vấn trực tiếp. Hướng dẫn viết văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Chị Hồng Vĩnh Tường có câu hỏi Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Tôi năm nay 40 tuổi, đã kết hôn và có hai đứa con. Hiện tại tôi và chồng đang sinh sống và làm việc tại Vĩnh Yên. Đợt vừa rồi mẹ ruột tôi ốm nhập viện. Tôi không có thời gian về chăm sóc mẹ tôi ốm. Còn em trai tôi đã nghỉ việc để chăm sóc mẹ trong giai đoạn ốm đau bệnh tật. Vừa qua, mẹ tôi mất và để lại một mảnh đất cho tôi và em trai tôi. Vì em tôi đã dành nhiều thời gian công sức chăm mẹ tôi khi ốm đau nên tôi muốn từ chối phần nhận di sản của mẹ để nhường lại phần di sản này cho em tôi. Tuy nhiên khi làm văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, tôi không biết những thông tin như thế cho đúng quy định. Vậy tôi mong muốn Luật sư hướng dẫn tôi viết văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Tôi xin cảm ơn. >> Hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Về vấn đề hướng dẫn ghi thông tin văn bản từ chối tài sản thừa kế, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Hướng dẫn cách soạn thảo 1 Mục “Tại” Đây là địa chỉ nơi lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Có thể là nhà riêng của người yêu cầu, hoặc có thể tại trụ sở Văn phòng/Phòng công chứng. Ví dụ Văn phòng Công chứng xxx, địa chỉ TN12x, phường A, thành phố B, tỉnh C 2 Mục “chúng tôi gồm” Mục này nếu người từ chối nhận di sản thừa kế là một người thì chỉ ghi là “tôi là…” kèm tên, năm sinh, số CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân kèm ngày tháng và cơ quan cấp, hộ khẩu thường trú… Ví dụ Bà Nguyễn Thị C.; Sinh năm 1980; CMND số 1234567xxx do Công an tỉnh F cấp ngày 19/8/2018; Hộ khẩu thường trú TN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D Nếu có từ hai người từ chối di sản thừa kế trở lên thì viết “chúng tôi gồm…” ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại… 3 Mục “Là…” ghi mối quan hệ giữa người từ chối nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế. Ví dụ là con đẻ, là cháu ngoại, cháu nội… 4 Ghi thông tin của người để lại di sản thừa kế. Căn cứ theo Giấy chứng tử, trích lục khai tử để khai ngày tháng năm người để lại di sản chết, ngày cấp của các giấy tờ nêu trên… Ví dụ Ông Trần Ngọc M. chết ngày 20/21/2019 theo Trích lục khai tử số 79/TLKT, do UBND phường B, thành phố C, tỉnh D đăng ký khai tử ngày 17/12/2017 5 Mục này liệt kê đầy đủ số tài sản mà người từ chối nhận di sản thừa kế được hưởng. Tài sản phải là những loại có giấy tờ sở hữu, có đăng ký quyền sở hữu như Xe ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, quyền sử dụng đất và nhà ở… Nên ghi đầy đủ thông tin như trên Giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … để xác định chính xác tài sản đó là tài sản nào. Ví dụ 1. Sổ tiết kiệm có kỳ hạn số AC 0000xxxxxx tại Ngân hàng M – Chi nhánh số 2 – tỉnh D ngày 20/04/2018 với số tiền gửi là VNĐ Bằng chữ Mười sáu triệu đồng chẵn, mang tên ông Trần Ngọc M. 2. Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DO 186xxx, số vào sổ cấp GCN 012xx do UBND thành phố C, tỉnh D cấp ngày 22/09/2014. Thông tin cụ thể về thửa đất trên như sau – Thửa đất số 40; – Tờ bản đồ số 15; – Địa chỉ TN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D – Diện tích 447 m2 Bằng chữ Bốn trăm bốn mươi bảy mét vuông; – Hình thức sử dụng riêng 447 m2; chung không m2; – Mục đích sử dụng Đất ở tại đô thị – Thời hạn sử dụng Lâu dài; – Nguồn gốc sử dụng Đất nhà nước giao 3. Chiếc xe ô tô mang biển số 28A-xxxxx theo giấy đăng ký ô tô số 012345 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Y cấp ngày 01/01/2016 đăng ký lần đầu ngày 01/01/2016 được mang tên Nguyễn Văn A tại địa chỉ SN 123, phường X, quận Y, tỉnh Z – Nhãn hiệu FOTO – Số loại TOYOTA – Loại xe Tải chở mô tô, xe máy – Màu sơn Trắng – Số khung 200AFC0xxxxx – Số máy 27515E0xxxxx – Số chỗ ngồi 4 Đăng ký xe có giá trị đến ngày 24/07/2030 Trên đây là Mẫu Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế kèm hướng dẫn cụ thể, chi tiết mà luật sư cung cấp cho bạn. Tùy vào thông tin của mỗi người mà vận dụng mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế một cách phù hợp nhất. Nếu bạn còn thắc mắc nào về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, liên hệ ngay qua hotline để được các Luật sư tư vấn trực tiếp. Thủ tục chứng nhận văn bản từ chối tài sản thừa kế Thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Chị Kim Gia Lai có câu hỏi Thưa luật sư, gia đình tôi có ngôi nhà do ông ngoại để lại. Ông tôi có 03 người con, tại thời điểm ngoại tôi mất thì mẹ tôi và một cô đều ở Việt Nam. Còn bác cả đang định cư ở nước ngoài, sau này mẹ tôi cũng sang đó định cư. Bây giờ, mẹ và bác tôi muốn từ chối nhận phần tài sản thừa kế của ngoại tôi vì muốn dành nó cho người cô ở Việt Nam. Hiện tại mẹ tôi mới về Việt Nam và bà muốn làm thủ tục về từ chối nhận di sản. Vậy tôi muốn hỏi, mẹ tôi cần thực hiện Thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế như thế nào? Tôi xin cảm ơn luật sư. >> Cơ quan nào chứng thực văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Luật sư giải đáp Trả lời Cảm ơn bạn Kim đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã xem xét và đưa ra phản hồi như sau Di sản thừa kế là phần tài sản do người đã mất để lại cho người thân hoặc người được hưởng thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên trong một vài trường hợp, họ lại muốn từ chối nhận phần di sản thừa kế đó. Vậy thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Bước 1 Mẹ bạn cần chuẩn bị hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế Căn theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015, nêu rõ khi một các nhân muốn từ chối nhận di sản thừa kế thì phải lập thành văn bản và gửi đến những người thừa kế khác để thông báo. Những giấy tờ mà mẹ bạn cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục từ chối tài sản thừa kế, đó là + Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế có cam kết việc từ chối nhận di sản thừa kế không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản dự thảo. + Căn cước công dân, chứng minh nhân dân/ bản sao có chứng thực. + Sổ hộ khẩu bản sao có chứng thực. + Di chúc bản sao có chứng thực trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo pháp luật. + Giấy chứng tử của người để lại di sản bản sao chứng thực. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng bản sao có chứng thực hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản bản sao có chứng thực. Bước 2 Mẹ bạn tiến hành chứng thực văn bản ở UBND cấp xã. + Công chứng viên kiểm tra hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế. + Mẹ bạn cần thực hiện ký lên văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế trước mặt công chứng viên, trường hợp văn bản có 02 trang thì phải ký đầy đủ cả 02 trang. + Trường hợp mẹ bạn không ký được thì phải điểm chỉ; nếu mẹ bạn không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. + Cán bộ chứng thực thực hiện chứng thực cho văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Trường hợp công chứng viên kiểm tra và nhận thấy hồ sơ bị thiếu thì yêu cầu mẹ bạn bổ sung hoặc hồ sơ không hợp lệ thì giải thích cho mẹ bạn về việc không thể chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Bước 3 Nhận văn bản công nhận từ chối nhận tài sản thừa kế + Mẹ bạn cần tiến hành đóng phí và thù lao công chứng là đồng theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. + Mẹ bạn sẽ nhận được văn bản công nhận từ chối nhận di sản thừa kế. Trên đây là những bước mà mẹ bạn cần thực hiện để hoàn thành thủ tục chứng thực giấy từ chối tài sản thừa kế. Bên cạnh đó, nếu bạn còn thắc mắc về điều kiện thực hiện thủ tục từ chối di sản thừa kế, gọi ngay đến đường dây nóng để được các Luật sư tư vấn trực tiếp. Khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế? Chị Chúc Thanh Hóa có câu hỏi Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Bố mẹ tôi kết hôn vào năm 1979, có hai người con là tôi và anh trai tôi. Hiện tại tôi đã lấy chồng và ở xa, 1 năm tôi chỉ về thăm quê 1 lần. Vừa qua bố tôi bị ốm nặng và mất. Bố tôi có một ngôi nhà được xây từ năm 1981. Khi bố tôi mất, bố tôi đã để lại di chúc chia phần di sản này cho tôi và anh trai. Tuy nhiên tôi đang ở xa nên tôi muốn nhường phần di sản đó cho anh tôi. Vậy tôi muốn hỏi khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế? Tôi xin cảm ơn luật sư. >> Khi nào người thừa kế có quyền từ chối di sản thừa kế? Gọi ngay Trả lời Cảm ơn bạn Chúc đã tin tưởng và đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã phân tích và đưa ra những phản hồi như sau Khi bạn không muốn nhận phần tài sản của người đã mất để lại thì bạn phải phải lập văn bản từ chối nhận thừa kế. Vậy khi nào thì bạn được từ chối nhận phần di sản thừa kế? Chắc chắn đây là thắc mắc của nhiều người vì lý do nào đó muốn từ chối nhận phần di sản thừa kế. Tổng đài pháp luật chúng tôi xin giải đáp câu hỏi thắc mắc trên của quý khách hàng như sau Căn cứ theo đó, bất cứ vì lý do nào, người được hưởng phần di sản thừa kế này cũng có quyền được từ chối, trừ 3 trường hợp sau – Không được từ chối để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản với người khác – Phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. – Phải từ chối trước thời điểm phân chia di sản này Từ những thông tin bạn cung cấp thì bố bạn đã mất và để lại di sản cho bạn và anh trai. Tuy nhiên do ở xa nên bạn muốn từ chối nhận di sản thừa kế này và nhượng lại cho anh trai bạn. Mẹ bạn được từ chối nhận di sản thừa kế khi mẹ bạn không thuộc 3 trường hợp trên. Bên cạnh đó, nếu bạn còn thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay đến Tổng đài pháp luật để nhận được sự tư vấn chi tiết của các luật sư. Những người được từ chối nhận di sản thừa kế Anh Định Lâm Đồng có câu hỏi Xin chào Luật sư Tổng đài pháp luật, tôi có câu hỏi như sau Ông tôi có bốn người con bao gồm mẹ tôi, hai cô tôi và 1 cậu. Ông tôi mất có để lại thừa kế một mảnh đất rộng 150m2. Hiện tại mẹ tôi và hai cô muốn từ chối nhận phần di sản này nhường lại cho cậu của tôi để lấy vốn làm ăn. Hiện tại mẹ tôi thì đang ở Long An còn mảnh đất đó ở Lâm Đồng. Vậy tôi hỏi, với trường hợp này, những người được từ chối nhận di sản thừa kế là ai? Mẹ tôi và hai cô có quyền từ chối nhận di sản thừa kế không? Tôi xin cảm ơn luật sư. >> Ai không được lập văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế? Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra những phản hồi như sau Những người được từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định pháp luật thừa kế hiện hành Để xác định ai được quyền từ chối nhận di sản thừa kế thì trước hết chúng ta phải xem xét ai là người được nhận di sản thừa kế. Theo đó, người thừa kế theo di chúc là người được người mất để lại phần di sản chỉ định là người nhận thừa kế trong văn bản di chúc. Người thừa kế theo pháp luật thừa kế được xác định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 mới nhất, cụ thể – Hàng thứ 1 bao gồm vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, con đẻ, con nuôi – Hàng thứ 2 bao gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà nội ngoại. – Hàng thứ 3 bao gồm cụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì, ruột, cháu ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại. Ngoài ra, những người sau đây sẽ không được hưởng di sản thừa kế vì đã bị truất quyền thừa kế – Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; – Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; – Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; – Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; – Giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Đáng lưu ý là nếu những người này đã bị người để lại phần di sản biết nhưng vẫn cho họ được hưởng theo di chúc thì vẫn nhận di sản bình thường căn cứ cụ thể tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Theo những thông tin bạn cung cấp thì ông bạn đã mất và để lại một mảnh đất cho mẹ bạn, 2 cô của bạn, cậu của bạn. Tuy nhiên, mẹ bạn và hai cô của bạn muốn từ chối nhận di sản thừa kế. Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 thì mẹ bạn và cô bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Bên cạnh đó, mẹ bạn và 2 cô của bạn không thuộc trường hợp không được hưởng di sản. Vì vậy, mẹ bạn và cô bạn được từ chối nhận di sản thừa kế. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc về những người được từ chối di sản thừa kế hay văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay đến đường dây nóng để nhận được sự tư vấn kịp thời của các luật sư. Một số vấn đề liên quan đến văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Đơn từ chối nhận di sản có phải công chứng không? Chị Phương Kiến An có câu hỏi Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau Tôi hiện tại đang định cư cùng chồng con ở nước ngoài. Mẹ ruột tôi đã ốm đau và nằm ở bệnh viện Hải Phòng một thời gian rồi. Do công việc bận rộn, tôi không thể về chăm sóc mẹ được mà chỉ có em trai tôi đã chăm sóc mẹ. Tuần trước mẹ tôi mới mất và theo di chúc của bà thì bà muốn để lại phần di sản này cho hai chị em tôi. Tuy nhiên, tôi lại muốn từ chối nhận phần di sản này và muốn em trai tôi được hưởng hết phần di sản đó. Hiện tại tôi đang ở Việt Nam để làm các thủ tục từ chối di sản thừa kế. Vậy tôi muốn hỏi, đơn từ chối nhận di sản có phải công chứng hay không? Rát mong luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn. >> Đơn từ chối nhận di sản thừa kế có phải công chứng không? Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật. Với trường hợp của bạn, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra những phản hồi như sau Người thừa kế di sản có quyền từ chối nhận phần di sản thừa kế, trừ các trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản thừa kế của mình đối với người khác. Đây là quyền của người thừa kế căn cứ theo khoản 1 Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015. Vậy đơn từ chối nhận di sản có phải công chứng không? Cảm ơn chị Phương đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên của chị, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Căn cứ tại khoản 2 Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 về từ chối nhận di sản có quy định như sau Việc từ chối nhận di sản thừa kế phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết Ngoài ra, theo Điều 59 Luật Công chứng năm 2014 có quy định “Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản…”. Mặt khác, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch chỉ đưa ra quy định về thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là cơ quan Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 5. Như vậy, theo quy định của pháp luật thừa kế hiện hành chỉ quy định bắt buộc việc từ chối nhận di sản phải lập thành văn bản chứ hoàn toàn không quy định bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực đối với đơn từ chối nhận di sản này. Do đó, trong trường hợp đơn từ chối nhận di sản không được công chứng hoặc chứng thực nhưng nó được lập thành văn bản theo đúng quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn này phù hợp với quy định của pháp luật thì đơn từ chối nhận di sản có giá trị pháp lý. Từ những thông tin mà bạn cung cấp thì mẹ bạn đã mất và để lại di sản thừa kế cho hai chị em bạn. Hiện tại bạn muốn nhường lại phần di sản thừa kế này cho em trai của bạn. Hiện nay, pháp luật hiện hành chưa có quy định về công chứng đơn từ chối di sản thừa kế. Do vậy, bạn chỉ cần lập đơn từ chối di sản văn bản theo đúng quy định của pháp luật về hình thức. Ngoài ra, nếu bạn còn thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, gọi ngay đến Tổng đài pháp luật để nhận được sự tư vấn kịp thời của luật sư. Có thể hủy bỏ giấy từ chối nhận tài sản thừa kế được không? Anh Thụ Nam Định có câu hỏi Thưa Luật sư Tổng đài pháp luật, tôi có vấn đề thắc mắc như sau Hiện tại tôi đang là Tổ trưởng tổ dân phố phường. Phường tôi đang có một vụ tranh chấp về thừa kế di sản. Ông An đã mất từ lâu, ông có 2 người con là Bình và Chi. Khi ông mất, người con tên Bình đang định cư ở nước ngoài không về được. Một thời gian sau khi chia di sản của ông An thì anh Bình này đã từ chối nhận phần di sản đó và trao hết phần di sản cho chị Chi. Đợt vừa rồi anh Bình về Việt Nam giỗ ông An. Nhưng do anh Bình và chị Chi xảy ra cãi vã, vì thế, ông Bình muốn hủy bỏ giấy từ chối nhận phần di sản trước đó. Vậy tôi muốn hỏi, với trường hợp này anh Bình có thể hủy bỏ giấy từ chối nhận di sản thừa kế hay không? Xin cảm ơn và mong Luật sư Tổng đài pháp luật giải đáp thắc mắc của tôi. >> Hủy bỏ văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế được không? Luật sư tư vấn Trả lời Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về Tổng đài pháp luật chúng tôi. Về vấn đề thắc mắc trên, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại phần tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật thừa kế hiện hành. Như vậy, về nguyên tắc, một người hoàn toàn có quyền được hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật thừa kế hiện hành do người thân mình để lại. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ của tài sản thừa kế, số người trong một hàng thừa kế, phần di sản mà người đó nhận được có thể ít hoặc nhiều trong từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, không phải lúc nào người thừa kế cũng mong muốn nhận phần di sản để lại đó. Vậy trong trường hợp này khi người thừa kế đã lập văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế thì sau đó người này lại muốn thay đổi muốn nhận lại di sản thừa kế thì được không? Căn cứ theo Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận phần di sản thừa kế, trừ trường hợp việc từ chối này nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản thừa kế phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. 3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Như vậy, theo quy định pháp luật thừa kế trên này thì việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người có liên quan đến di sản. Nhưng nếu văn bản từ chối quyền thừa kế đã phát sinh hiệu lực thì sẽ không được hủy bỏ văn bản này. Từ những thông tin bạn cung cấp, thì khi chia phần di sản anh Bình đã từ chối nhận phần di sản đó. Căn cứ theo quy định trên thì anh Bình muốn hủy văn bản từ chối nhận di sản này không được vì việc từ chối di sản đã diễn ra trước thời điểm phân chia di sản. Trên đây là bài viết của Tổng Đài Pháp Luật về các vấn đề xoay quanh việc văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích để có thể áp dụng vào trường hợp cụ thể của mình trên thực tế. Nếu bạn có bất cứ vấn đề nào thắc mắc về văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế cần được chúng tôi tư vấn, hãy nhấc máy, gọi ngay đến hotline để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.
Mẫu đơn từ chối nhận di sản thừa kế. Người được quyền thừa kế tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật có quyền từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định mới nhất của pháp luật dân sự Việt Nam 2015. Luật sư tư vấn xác lập mẫu đơn, văn bản, thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định pháp luật như dưới đây Mục lục bài viết Mẫu đơn từ chối nhận di sản thừa kế 1. Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế 2. Hướng dẫn viết đơn từ chối nhận di sản thừa kế 3. Văn bản từ chối nhận di sản có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không? 1. Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Download – tải Mẫu đơn từ chối nhận di sản thừa kế CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ Hôm nay, ngày … tháng … năm ………., tại 1 ……………………., chúng tôi gồm 2 1. Ông/bà…………………………. Sinh năm ……….. CMND số …………. do Công an …………… cấp ngày ………………………… Hộ khẩu thường trú …………………………………………………………………………… Là 3 ……………… của người để lại di sản thừa kế 2. Ông/bà…………………………. Sinh năm ……….. CMND số …………. do Công an …………… cấp ngày ………………………… Hộ khẩu thường trú ……………………………………………………………………………… Là ……………… của người để lại di sản thừa kế Chúng tôi là những người thừa kế của ông/bà ………………….. Ông/bà 4 ………………………… chết ngày ………………… theo ………………….. do UBND ……………………… đăng ký khai tử ngày ………………………. Di sản mà ông/bà ………………… để lại là 5 Sổ tiết kiệm …………………………………………………………………………. Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ ……………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Thông tin cụ thể về thửa đất trên như sau – Thửa đất số …………..; – Tờ bản đồ số ……………..; – Địa chỉ ……………………………………………………………………………. – Diện tích ……………. m2 Bằng chữ ………………………………………. mét vuông; – Hình thức sử dụng riêng………….. m2; chung ……………. m2; – Mục đích sử dụng ……………………………………………… – Thời hạn sử dụng ………………………………………………. – Nguồn gốc sử dụng ……………………….. Nay bằng Văn bản này chúng tôi tự nguyện từ chối nhận kỷ phần thừa kế di sản nêu trên mà chúng tôi được hưởng. Chúng tôi xin cam đoan – Những thông tin về nhân thân, về tài sản đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật. – Việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. – Chúng tôi đã đọc nội dung Văn bản này, đã hiểu rõ trách nhiệm pháp lý của mình khi lập và ký/điểm chỉ vào Văn bản này. Người lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Ký/điểm chỉ và ghi rõ họ tên 2. Hướng dẫn viết đơn từ chối nhận di sản thừa kế 1 Mục “Tại” Đây là địa chỉ nơi lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Có thể là nhà riêng của người yêu cầu, hoặc có thể tại trụ sở Văn phòng/Phòng công chứng. Ví dụ Văn phòng Công chứng xxx, địa chỉ SN 12x, phường A, thành phố B, tỉnh C 2 Mục “chúng tôi gồm” Mục này nếu người từ chối nhận di sản thừa kế là một người thì chỉ ghi là “tôi là…” kèm tên, năm sinh, số CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân kèm ngày tháng và cơ quan cấp, hộ khẩu thường trú… Ví dụ Bà Phạm Công A; Sinh năm 1979; CMND số 123456xxx do Công an tỉnh D cấp ngày 14/5/2014; Hộ khẩu thường trú SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D Nếu có từ hai người từ chối di sản thừa kế trở lên thì viết “chúng tôi gồm…” ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại… 3 Mục “Là…” ghi mối quan hệ giữa người từ chối nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế. Ví dụ là con đẻ, là cháu ngoại, cháu nội… 4 Ghi thông tin của người để lại di sản thừa kế. Căn cứ theo Giấy chứng tử, trích lục khai tử để khai ngày tháng năm người để lại di sản chết, ngày cấp của các giấy tờ nêu trên… Ví dụ Ông Trần Ngọc V. chết ngày 10/11/2018 theo Trích lục khai tử số 80/TLKT, do UBND phường B, thành phố C, tỉnh D đăng ký khai tử ngày 14/11/2018 5 Mục này liệt kê đầy đủ số tài sản mà người từ chối nhận di sản thừa kế được hưởng. Tài sản phải là những loại có giấy tờ sở hữu, có đăng ký quyền sở hữu như Xe ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, quyền sử dụng đất và nhà ở… Nên ghi đầy đủ thông tin như trên Giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … để xác định chính xác tài sản đó là tài sản nào. Ví dụ Sổ tiết kiệm có kỳ hạn số AC 0000xxxxxx tại Ngân hàng X – Chi nhánh số 2 – tỉnh D ngày 22/02/2018 với số tiền gửi là VNĐ Bằng chữ Mười lăm triệu đồng chẵn, mang tên ông Trần Ngọc V. Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 186xxx, số vào sổ cấp GCN 012xx do UBND thành phố C, tỉnh D cấp ngày 27/9/2012. Thông tin cụ thể về thửa đất trên như sau – Thửa đất số 42; – Tờ bản đồ số 10; – Địa chỉ SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D – Diện tích 448 m2 Bằng chữ Bốn trăm bốn mươi tám mét vuông; – Hình thức sử dụng riêng 448 m2; chung không m2; – Mục đích sử dụng Đất ở tại đô thị – Thời hạn sử dụng Lâu dài; – Nguồn gốc sử dụng Đất nhà nước giao 3. Văn bản từ chối nhận di sản có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không? Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác, đây là quyền của người thừa kế được ghi nhận tại khoản 1 Điều 620 BLDS 2015. Vậy văn bản từ chối nhận di sản có bắt buộc phải công chứng, chứng thực thì mới có giá trị hay không? Tại khoản 2 Điều 620 BLDS 2015 về từ chối nhận di sản có quy định “Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết”. Ngoài ra, Điều 59 của Luật Công chứng 2014 quy định “Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản…”. Mặt khác, Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch chỉ đưa ra quy định về thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn điểm g khoản 2 Điều 5. Như vậy, Quy định của pháp luật hiện hành chỉ quy định bắt buộc việc từ chối nhận di sản phải lập thành văn bản chứ hoàn toàn không quy định bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản từ chối nhận di sản. Do đó, trong trường hợp văn bản từ chối nhận di sản không công chứng hoặc chứng thực nhưng nó được lập thành văn bản theo đúng quy định về hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật thì văn bản từ chối nhận di sản có giá trị pháp lý. » Quy định về từ chối nhận di sản thừa kế » Luật sư tư vấn thừa kế Trên đây là mẫu đơn từ chối nhận di sản thừa kế. nếu cần dịch vụ làm thủ tục thừa kế xin liên hệ với chúng tôi
Bên cạnh việc được quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật, cá nhân cũng có quyền được từ chối di sản. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cá nhân cũng được từ chối. 1. Người thừa kế có được từ chối không?Theo quy định tại Điều 610 Bộ luật Dân sự BLDS năm 2015, mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác cũng như quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp thời, người thừa kế cũng có quyền từ chối nhận di sản trừ trường hợp việc từ chối này nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình với người ngoài việc được hưởng di sản thì người thừa kế còn phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Điều 615 BLDS.Do đó, chỉ trong trường hợp không phải trốn tránh nghĩa vụ tài sản thì người thừa kế mới có quyền từ chối nhận di sản. 2. Điều kiện để được từ chối nhận di sản thừa kếMặc dù người thừa kế dù có quyền từ chối nhận di sản nếu không phải vì trốn tránh thực hiện nghĩa vụ nhưng để việc từ chối này hợp pháp thì vẫn phải đáp ứng các điều kiện sau đây- Người từ chối phải là người có quyền được hưởng di sản thừa kế;- Lập thành văn bản, gửi đến người quản lý di sản, người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia đi sản thừa kế để biết;- Thể hiện trước thời điểm phân chia di đó, người được quyền hưởng di sản có thể được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật. Thủ tục từ chối di sản thừa kế mới nhất Ảnh minh họa3. Chỉ được từ chối trong 6 tháng khi người để lại di sản chết?Trước đây, tại Điều 642 BLDS năm 2005, thời hạn từ chối nhận di sản thừa kế là 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế. Sau thời hạn này nếu không từ chối thì được coi là đồng ý nhận thừa nhiên, sau thời gian áp dụng trong thực tiễn, việc quy định thời hạn thừa kế bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế. Do đó, tại BLDS 2015, việc từ chối chỉ cần thực hiện trước thời điểm phân chia di vậy, có thể thấy, quy định này đã “mở” hơn để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thừa thêm 4. Văn bản từ chối nhận di sản có phải công chứng không?Đây lại là một trong những điểm mới nữa của BLDS hiện hành so với BLDS năm 2005. Trong khi trước đây, việc từ chối không chỉ phải thực hiện trong vòng 06 tháng mà văn bản từ chối di sản thừa kế còn phảiViệc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sảnNhư vậy, trước đây, việc công chứng văn bản từ chối di sản thừa kế tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã là yêu cầu bắt khi đó, hiện nay, theo quy định tại Điều 620 BLDS 2015, việc từ chối dù cũng phải được lập thành văn bản nhưng chỉ cần gửi đến những người quản lý, người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để cạnh đó, tại Điều 59 Luật Công chứng năm 2014, người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di vậy, từ các quy định trên, có thể thấy, việc công chứng văn bản từ chối nhận di sản không phải là yêu cầu bắt buộc. Cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân chỉ thực hiện công chứng, chứng thực nếu có yêu cầu của người thừa thêm Mẫu Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Không bắt buộc công chứng Văn bản từ chối di sản thừa kế Ảnh minh họa5. Có được đổi ý khi đã từ chối nhận di sản không?Theo quy định hiện nay, từ chối nhận di sản chỉ cần thực hiện trước thời điểm phân chia di sản và phải báo cho những người liên quan biết. Do đó, nếu đã từ chối di sản thừa kế nhưng không thực hiện theo đúng hình thức, điều kiện… thì việc từ chối sẽ không có hiệu thể, trong một số trường hợp sau, việc từ chối sẽ không được công nhận và người thừa kế hoàn toàn có quyền “đổi ý”- Việc từ chối nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản như nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại… của người thừa kế với người khác;- Không được lập thành văn bản và không được gửi đến những người liên quan;- Từ chối di sản sau thời điểm phân chia di sản…Xem thêm6. Thủ tục công chứng Văn bản từ chối di sản mới nhấtBước 1 Nộp hồ sơTheo Điều 59 Luật Công chứng, khi muốn từ chối nhận di sản, người thừa kế phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau- Phiếu yêu cầu công chứng;- Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;- Dự thảo Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế nếu có;- Các giấy tờ nhân thân CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người từ chối nhận di sản thừa khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu trên thì người từ chối đi sản sẽ nộp tại tổ chức hành nghề công chứng Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.Bước 2 Tiếp nhận và xử lý yêu cầu công chứngSau khi đến tổ chức hành nghề công chứng, người thừa kế sẽ được Công chứng viên kiểm tra hồ sơ, tài Hồ sơ đầy đủ Công chứng viên tiếp nhận, kiểm tra và giải thích quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc từ chối. Đồng thời sẽ kiểm tra dự thảo nếu có hoặc soạn dự thảo văn bản từ chối. Sau khi đọc lại dự thảo, người yêu cầu công chứng sẽ được hướng dẫn ký vào từng trang của văn bản;- Hồ sơ không đầy đủ Công chứng viên tiếp nhận, kiểm tra và thông báo bổ sung giấy tờ theo quy định. Trong trường hợp yêu cầu từ chối không thể thực hiện được, Công chứng viên sẽ trả lại hồ sơ và giải thích rõ lý 3 Công chứng viên ký công chứng và trả kết quả- Công chứng viên sẽ yêu cầu người từ chối di sản xuất trình các giấy tờ bản chính theo quy định để đối chiếu và ghi lời chứng, ký công chứng;- Sau khi đã ký, đóng dấu vào văn bản từ chối, người yêu cầu công chứng phải trả phí, thù lao công chứng theo quy định và nhận lại văn bản từ chối di sản thừa kế đã được công biệt, khi thực hiện công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế, phí và thù lao công chứng được thực hiện như sau- Phí công chứng đồng theo Thông tư số 257/2016/TT-BTC;- Thù lao công chứng Do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần thù lao do UBND cấp tỉnh ban hành Điều 67 Luật Công chứng 2014.>> Infographic Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế
giấy từ chối quyền thừa kế