Về cơ bản, Luật hôn nhân và gia đình năm năm trước giữ những nguyên tắc của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 (sửa đổi, bổ sung cập nhật năm 2010), nhưng mà đã được bổ sung nguyên tắc "Xây dựng mái ấm gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc", "Kế thừa, phạt huy
Căn cứ vào các điều 14, 75, 81 và 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình; Pháp lệnh này quy định về hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. Điều 1
Luật này thay thế Luật hôn nhân và gia đình năm 1986. Pháp lệnh hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ngày 02 tháng 12 năm 1993 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Điều 110. Hướng dẫn thi hành
LUẬT. HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH. Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG. Điều 1. Nhà nước bảo đảm việc thực hiện đầy đủ chế độ hôn nhân tự do và tiến bộ, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và con cái, nhằm xây dựng những gia đình hạnh phúc
Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 Luật hôn nhân và gia đình quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của công dân, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam .
Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10. Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của công dân, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ HNGĐ - Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo
gopYQ. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI ******** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số 28-L/CTN Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1993 PHÁP LỆNH SỐ 28-L/CTN NGÀY 02/12/1993 CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH GIỮA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội, NAY CÔNG BỐ Pháp lệnh Hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 2 tháng 12 năm 1993. PHÁP LỆNH HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH GIỮA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Căn cứ vào các điều 14, 75, 81 và 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình; Pháp lệnh này quy định về hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 1- Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của Hiến pháp, Luật hôn nhân và gia đình Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam, cũng như các quy định về hôn nhân và gia đình trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia. 2- Trong quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài được hưởng quyền và có nghĩa vụ như pháp luật Việt Nam quy định cho công dân Việt Nam. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình với người nước ngoài, phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật và tập quán quốc tế. 3- Trong pháp lệnh này, "Người nước ngoài" được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam. Điều 2 1- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Quản lý Nhà nước bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây a Soạn thảo các dự án luật và pháp lệnh trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; ban hành văn bản pháp quy thi hành Luật hôn nhân và gia đình và Pháp lệnh này; b Chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; c Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; d Thực hiện việc bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình với người nước ngoài; đ Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. 2- Bộ tư pháp thực hiện việc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 3- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ở địa phương mình theo quy định của Chính phủ. Điều 3 1- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi và đỡ đầu giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài theo quy định của Pháp lệnh này và quy định của Chính phủ; Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện nhiệm vụ này. 2- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi, đỡ đầu tại nước ngoài giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam tại nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình với người nước ngoài. 3- Toà án nhân dân có thẩm quyền huỷ việc kết hôn trái pháp luật, xét xử các vụ án về ly hôn, giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, của cha mẹ và con, về nhận con ngoài giá thú, về yêu cầu cấp dưỡng, nuôi con nuôi và đỡ đầu giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài theo quy định của pháp luật. Điều 4 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chỉ xem xét các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài sau khi các giấy tờ, tài liệu đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hoá. Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực hợp pháp. Điều 5 Trong việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chỉ áp dụng pháp luật nước ngoài trong trường hợp được Pháp lệnh này quy định và việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc không gây phương hại đến chủ quyền, an ninh của Việt Nam; nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc gây phương hại đến chủ quyền, an ninh của Việt Nam, thì áp dụng pháp luật Việt Nam. Chương 2 QUAN HỆ HÔN NHÂN Mục 1 KẾT HÔN Điều 6 1- Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn. Nếu việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tiến hành trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định tại các điều 5, 6 và 7 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, không bị nhiễm HIV và được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân xác nhận có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn đó được pháp luật nước họ công nhân. 2- Công dân Việt Nam đang phục vụ trong Quân đội, trong các ngành liên quan đến bí mật quốc gia, khi kết hôn với người nước ngoài phải được cơ quan chủ quản xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngoài không trái quy chế của ngành đó quy định. 3- Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tiến hành trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo nghi thức kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình. Chính phủ quy định thủ tục kết hôn giữa công dân việt nam với người nước ngoài. 4- Việc kết hôn giữa công dân việt nam với người nước ngoài được tiến hành ở nước ngoài và tuân theo pháp luật nước đó về nghi thức kết hôn thì được công nhận tại Việt Nam, trừ trường hợp việc kết hôn đó có ý định rõ ràng là để lẩn tránh quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn. Điều 7 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại nước tiếp nhận giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái với pháp luật của nước đó. Mục 2 HUỶ BỎ VIỆC KẾT HÔN Điều 8 Việc kết hôn giữa công dân việt nam với người nước ngoài vi phạm một trong các quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh này là trái pháp luật. Một hoặc hai bên đã kết hôn trái pháp luật, vợ, chồng hoặc con của người đang có vợ, có chồng kết hôn với người khác, Viện kiểm sát nhân dân, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền của Việt Nam huỷ việc kết hôn trái pháp luật đó. Điều 9 1- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; nếu công dân Việt Nam không còn thường trú tại Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú cuối cùng của người đó tại Việt Nam. 2- Tài sản của những người mà hôn nhân bị huỷ cũng như quyền lợi của con được giải quyết theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Mục 3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VỢ CHỒNG Điều 10 1- Quyền và nghĩa vụ liên quan đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của vợ chồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của họ vào thời điểm phát sinh tranh chấp; nếu họ không có nơi thường trú chung vào thời điểm đó thì theo pháp luật của nước nơi thường trú chung cuối cùng của họ; trong trường hợp họ chưa hề có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng liên quan đến bất động sản có tại Việt Nam được xác định theo pháp luật Việt Nam. 2- Trong trường hợp pháp luật Việt Nam được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được xác định theo quy định tại các điều từ Điều 10 đến Điều 18 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 11 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Nếu việc tranh chấp liên quan đến bất động sản có tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản. Mục 4 LY HÔN Điều 12 1- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cũng như các việc phát sinh từ ly hôn, được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của họ vào thời điểm đưa đơn xin ly hôn; nếu họ không có nơi thường trú chung vào thời điểm đó, thì theo pháp luật của nước nơi thường trú chung cuối cùng của họ; nếu họ chưa hề có nơi thường trú chung, thì theo pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam được áp dụng thì việc giải quyết ly hôn, chia tài sản, giao con chưa thành niên cho vợ hoặc chồng nuôi dưỡng, cũng như quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với con chung được xác định theo quy định tại các điều từ Điều 40 đến Điều 45 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2- Việc ly hôn của công dân Việt Nam với người nước ngoài đã được giải quyết ở nước ngoài và phù hợp với pháp luật nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm ly hôn có ít nhất một người thường trú tại nước ngoài. Việc công nhận bản án, quyết định ly hôn của Toà án nước ngoài phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài. Điều 13 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của bị đơn có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; nếu bị đơn không có nơi thường trú tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của nguyên đơn. Trong trường hợp cả bị đơn và nguyên đơn đều không có nơi thường trú tại Việt Nam, nhưng có bất động sản tại Việt Nam liên quan đến việc chia tài sản khi ly hôn, thì thẩm quyền giải quyết việc chia bất động sản đó thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có bất động sản. Chương 3 QUAN HỆ GIA ĐÌNH Mục 1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHA MẸ VÀ CON; XÁC ĐỊNH CHA, MẸ CHO CON Điều 14 1- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con được xác định theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của họ vào thời điểm phát sinh tranh chấp; nếu họ không có nơi thường trú chung vào thời điểm đó, thì theo pháp luật của nước nơi thường trú chung cuối cùng của họ; trong trường hợp họ chưa hề có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con được xác định theo pháp luật của nước nơi thường trú của người yêu cầu cấp dưỡng vào thời điểm đưa đơn yêu cầu. 2- Việc xác định cha, mẹ cho con được tiến hành theo pháp luật của nước nơi thường trú của người con vào thời điểm có đơn yêu cầu. 3- Trong trường hợp pháp luật Việt Nam được áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con, quan hệ giữa các con, nguyên tắc xác nhận cha, mẹ cho con được xác định theo quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 29, Điều 31 và Điều 32 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 15 1- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của người có đơn yêu cầu có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con, việc nhận con ngoài giá thú, các yêu cầu về cấp dưỡng. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của người con có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về việc xác định cha, mẹ cho con. 2- Đối với việc cha mẹ nhận con ngoài giá thú, nếu cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam và người con có nơi thường trú tại Việt Nam thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của người con có thẩm quyền công nhận. Mục 2 NUÔI CON NUÔI Điều 16 1- Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài phải tuân theo quy định tại các Điều 34, 35 và 36 của Luật Hôn nhân và gia đình. Người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các điều kiện sau đây a Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật của nước mà người đó là công dân; b Có tư cách đạo đức tốt và chưa hề bị tước quyền làm cha, mẹ; c Có sức khoẻ và khả năng kinh tế bảo đảm việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con nuôi; d Được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi và việc nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi được pháp luật nước họ công nhận. Khi nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi, người nước ngoài phải cam kết định kỳ thông báo cho cơ quan Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 17 của Pháp lệnh này về tình trạng phát triển của con nuôi cho đến khi con nuôi đủ 18 tuổi. Chính phủ quy định thủ tục về việc người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. 2- Quyền và nghĩa vụ của người nuôi con nuôi, việc chấm dứt nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người nuôi là công dân; nếu cha mẹ nuôi có quốc tịch khác nhau, thì áp dụng pháp luật của nước nơi thường trú của con nuôi. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam được áp dụng theo quy định tại đoạn 1 khoản này, cũng như trong trường hợp việc nuôi con nuôi được thực hiện tại Việt Nam, thì quyền và nghĩa vụ của người nuôi và con nuôi, việc chấm dứt nuôi con nuôi được xác định theo quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 27 và Điều 39 của Luật Hôn nhân và gia đình. 3- Việc công dân Việt Nam nuôi con nuôi là người nước ngoài đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì được công nhận tại Việt Nam. Điều 17 1- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Trong trường hợp con nuôi là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, thì Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi đó, nếu việc đăng ký không trái với pháp luật của nước tiếp nhận; vi đệcăng ký được thực hiện sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tư pháp Việt Nam đối với từng trường hợp. 2- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến việc cho và nhận con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; trong trường hợp con nuôi là công dân Việt Nam và không còn thường trú tại Việt Nam, thì thẩm quyền thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú cuối cùng tại Việt Nam của người đó. 3- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của con nuôi có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa người nuôi và con nuôi. Mục 3 ĐỠ ĐẦU Điều 18 1- Việc xác lập, thay đổi và chấm dứt đỡ đầu giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài phải tuân theo quy định tại các Điều 46, 47 và 51 của Luật Hôn nhân và gia đình. Người đỡ đầu và người được đỡ đầu phải có cùng một nơi thường trú. 2- Quyền và nghĩa vụ của người được đỡ đầu và người đỡ đầu được xác định theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của họ. Trong trường hợp người được đỡ đầu và người đỡ đầu cùng thường trú tại Việt Nam thì quyền và nghĩa vụ của họ được xác định theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 19 1- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của người được đỡ đầu có thẩm quyền giải quyết việc xác lập, thay đổi, chấm dứt việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Trong trường hợp người được đỡ đầu là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài thì Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc đỡ đầu đó, nếu không trái với pháp luật của nước tiếp nhận; việc giải quyết được thực hiện sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tư pháp Việt Nam đối với từng trường hợp. 2- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của người được đỡ đầu có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20 Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 21 1- Pháp luật áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều 16 của Pháp lệnh này đối với người nước ngoài có hai hoặc nhiều quốc tịch là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và thường trú vào thời điểm phát sinh quan hệ hôn nhân và gia đình; nếu người đó không thường trú tại một trong các nước mà người đó có quốc tịch, thì áp dụng pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có quan hệ gắn bó nhất. 2- Pháp luật áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều 16 của Pháp lệnh này đối với người không quốc tịch là pháp luật của nước nơi người đó thường trú; nếu người đó không có nơi thường trú thì áp dụng pháp luật Việt Nam. Điều 22 Các quy định của Pháp luật này cũng được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài. Điều 23 Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 1994. Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ. Điều 24 Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng của mình, có trách nhiệm quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
tiểu luận luật hôn nhân và gia đình docx ... Việt Nam năm 1992; LUẬT HƠN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CHƯƠNG 2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT HƠN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2000 CHƯƠNG ... Đònh nghóa Luật Tổng hợp QPPL nhà nước Hơn Ban hành nhân & Điều chỉnh quan hệ nhân Gia Thân tài sản nhân Đình Và gia đình Đối tượng điều chỉnh Lĩnh vực nhân gia đình Quan hệ Quan hệ Nhân thân ... CHUNG VỀ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 1- Đònh nghóa 2- Đối tượng điều chỉnh 3- Phương pháp điều chỉnh 4- Nguồn Luật HN&GD 5- Những ngun tắc luật nhân gia đình I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HN&GĐ... 32 3,371 37 TIỂU LUẬN Luật hôn nhân và gia đình ... luật hôn nhân gia đình thực tiễn áp dụng, thi hành pháp luật hôn nhân gia đình Với ý nghĩa văn pháp luật cụ thể, Luật Hôn nhân gia đình đạo luật có chứa đựng quy phạm pháp luật hôn nhân gia đình ... gia đình Ví dụ, Luật Hôn nhân gia đình 1959, Luật Hôn nhân gia đình 1986, Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 Với ý nghĩa ngành luật hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam có ... điểm hôn nhân Thứ nhất Tính tự nguyện hôn nhân Hôn nhân quan hệ cá nhân với nhân, việc thể ý chí ưng thuận bên hôn nhân điều kiện để hôn nhân có hiệu lực Hiện nay, pháp luật hôn nhân gia đình... 17 10,215 37 Tiểu luận Tìm hiểu về hôn nhân trong luật hôn nhân và gia đình ppsx ... trọng họ - 10 - Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình hay, đẹp họ - 11 - Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình KẾT LUẬN Hôn nhân sống hôn nhân hạnh phúc huyền ảo mơ ... 12 - Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình MỤC LỤC Đề tài Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình ………… Lời nói đầu…………………………………………………………………… Chương I Tìm hiểu khái niệm hôn nhân …………………………… ... để tiểu luận em ngày hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn -4- Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình CHƯƠNG I TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ HÔN NHÂN niệm hôn nhân ý nghĩa hôn nhân... 13 2,831 4 tiểu luận đề tài tìm hiểu về hôn nhân trong luật hôn nhân và gia đình. ... 12 - Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình MỤC LỤC Đề tài Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình…………… Lời nói đầu…………………………………………………………………… Chương I Tìm hiểu khái niệm hôn nhân …………………………… ... trọng họ - 10 - Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình hay, đẹp họ - 11 - Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình KẾT LUẬN Hôn nhân sống hôn nhân hạnh phúc huyền ảo mơ ... Tiểu luận Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - - Đề tài Tìm hiểu hôn nhân luật hôn nhân gia đình... 13 4,058 26 Cơ sở lý luận và thực tiễn điều chỉnh quan hệ tài sản của vợ chồng theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 ... hệ tài sản vợ chồng giai đoạn sở lý luận thực tiễn điều chỉnh quan hệ tài sản vợ chồng Quan hệ tài sản vợ chồng hiểu với ý nghĩa quan hệ sở hữu tài sản vợ chồng nghĩa hẹp với ý nghĩa quan hệ ... tài sản vợ chồng, đặc điểm quan hệ tài sản vợ chồng lịch sử phát triển quy định pháp luật quan hệ tài sản vợ chồng để tìm sở lý luận thực tiễn điều chỉnh quan hệ tài sản vợ chồng theo pháp luật ... dựng cách tổng thể sở lý luận thực tiễn điều chỉnh quan hệ tài sản vợ chồng theo pháp luật HN&GĐ Việt Nam; - Dựa sở lý luận thực tiễn điều chỉnh quan hệ pháp luật tài sản vợ chồng để đưa hướng... 8 1,755 6 Luận văn Quy định về hôn nhân của luật Hồng Đức và luật hôn nhân và gia đình Việt Nam 2000 – sự kế thừa và phát huy potx ... HỒNG ĐỨC VÀ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM 2000 Những quy định tích cực hôn nhân Những quy định chung Luật Hồng Đức Quốc triều hình luật Độ tuổi Mặc dù luật Hồng Đức không quy ... HIỂU CHUNG VỀ LUẬT HỒNG ĐỨC VÀ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM 2000 Sự đời phát triển Luật Hồng Đức Quốc triều hình luật Sự phát triển cao độ chế độ phong kiến tập quy n thời ... Đó lý để em định nghiên cứu đề tài Quy định hôn nhân luật Hồng Đức luật hôn nhân gia đình Việt Nam 2000 – kế thừa phát huy Đối tượng phạm vi nghiên cứu Tiểu luận sâu nghiên cứu luật hai thời... 21 2,902 5 Xem thêm
1. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp QTL36 – năm 20132. Đề thi Luật Hôn nhân gia đình lớp DS36A – năm 20133. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp DS37 – năm 20144. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp HC37 – năm 20145. Đề thi Luật Hôn nhân và gia đình lớp HS37 – năm 20156. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp QT37 – năm 20157. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp QTL37 – năm 20168. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp 37 – năm 20169. Đề thi môn Pháp luật Hôn nhân và gia đình lớp TM38A – năm 201710. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp CLC38A – năm 201711. Đề thi môn Pháp luật Hôn nhân và gia đình lớp HC38B-HS38B12. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp DS39 – năm 201813. Đề thi môn luật hôn nhân và gia đình lớp HS40 – 201814. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp HC40 – năm 201815. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp DS40A – năm 201816. Đề thi Pháp luật hôn nhân và gia đình lớp CLC42 – năm 201817. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp HS43 – năm 201918. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp CLC42A – năm 201918. Đề thi Luật Hôn nhân và gia đình lớp QTKD42 – năm 201919. Đề thi Luật Hôn nhân và gia đình lớp QTL42 – năm 201920. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình trường ĐH Luật TP. HCM21. Đề thi lớp AUF43 – 2020 Tuyển tập đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình trường Đại học Luật tổng hợp từ năm 2013 đến nay! Đề thi Luật Hôn nhân gia đình chuyên sâu Đề thi Pháp luật thương mại ASEAN Đề thi Chuyển giao công nghệ quốc tế Đề thi môn Công pháp quốc tế Đề thi Luật Thương mại quốc tế TỪ KHÓA Đề thi Luật, Luật Hôn nhân gia đình 1. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp QTL36 – năm 2013 Cập nhật ngày 06/01/2013. Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh Lớp Quản trị luật 35 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi Nhận định Nhận định đúng sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý 6 điểm 1 – Người đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, tự nguyện kết hôn và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn thì có quyền kết hôn. 2 – Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày trở đi mà không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng. 3 – Tiền trợ cấp mà một bên có được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. 4 – Mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu do vợ hoặc chồng thực hiện đều phát sinh trách nhiệm liên đối với bên vợ, chồng còn lại. 5 – Khi một bên vợ, chồng không đồng ý, người còn lại không thể tiến hành nhận nuôi con nuôi. 6 – Khi hôn nhân chấm dứt, mọi quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợ chồng cũng chấm dứt. Bài tập Ông Lê Hùng và Bà Nguyễn Chéo chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1980 mà không đăng ký kết hôn. Hai người có 2 con chung là An và Lan. Năm 1985, ông Hùng có quan hệ thân thiết với bà Quán. Đến năm 1986 ông cùng bà Quán bỏ đi khỏi địa phương để cùng chung sống với nhau, giữa họ có 6 con chung. Năm 1989 bà chéo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng 1040m2 đất. Năm 2015, ông Hùng yêu cầu Tòa án chia tài sản là 1040m2 đất của vợ chồng ông tức ông và bà Chéo. Bằng các quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy giải quyết yêu cầu kể trên./. 4 điểm Xem thêm đề thi Tuyển tập 20+ Đề thi Luật Hôn nhân gia đình Tuyển tập 10+ đề thi môn Luật Đầu tư Tuyển tập 3+ đề thi môn Nhượng quyền thương mại 2. Đề thi Luật Hôn nhân gia đình lớp DS36A – năm 2013 Cập nhật ngày 16/01/2013. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Dân sự 36A Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi Nhận định Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý 6 điểm 1 – Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. 2 – Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam. 3 – Nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày nếu đảm bảo các điều kiện kết hôn đều được pháp luật công nhận là vợ chồng. 4 – Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác thì lần kết hôn sau sẽ bị Tòa án hủy khi có yêu cầu. 5 – Người chưa thành viên cũng có quyền nhận nuôi con nuôi. 6 – Quyền ly hôn của người khuyết tật nghe, nói phải được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật. Bài tập Năm 1980, ông Dũng hỏi, cưới bà Thủy trong niềm hân hoan của hai bên gia đình. Khối tài sản chung hai người tạo lập sau gần 20 năm chung sống là căn nhà xây trên 120m2 đất tọa lạc tại xã HL, huyện PL, tỉnh ĐN trị giá 1,5 tỷ đồng. Nhà đất này do ông Dũng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu – sử dụng. Ông Dũng, bà Thủy có con chung là Việt. Sau khi bà Thủy mất không để lại di chúc vào năm 1999. Ông Dũng giao nhà đất cho con trai quản lý rồi đến địa phương khác chung sống với bà Ngà như vợ chồng. Ông Dũng và bà Ngà không có tài sản chung nhưng có con chung là Ngọc. Tháng ông Dũng chết không để lại di chúc. Bà Ngà khởi kiện yêu cầu chia thừa kế – phần di sản liên quan đến khối nhà đất 120m2 của ông Dũng tại tỉnh ĐN. Trên cơ sở pháp lý của pháp luật, hãy xác định tính chất hôn nhân giữa ông Dũng – bà Thủy; ông Dũng – bà Ngà. Giải quyết tranh chấp thừa kế trong tình huống trên như thế nào cho phù hợp với tinh thần pháp luật? Yêu cầu Xác định phần di sản thừa kế của ông Dũng và đối tượng được hưởng di sản của ông./. 3. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp DS37 – năm 2014 Cập nhật ngày 06/05/2013. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Dân sự 37 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi Giảng viên ra đề ThS Lê Thị Mận. Nhận định Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý 1 – Người đã thành niên cũng có thể không có quyền kết hôn dù thỏa mãn quy định tại Khoản 2 Điều 9 và Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. 2 – UBND cấp tỉnh là cơ quan duy nhất có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam. 3 – Nam nữ sống chung như vợ chồng từ ngày đến trước ngày có thể được công nhận là vợ chồng dù các bên không đăng ký kết hôn. 4 – Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. 5 – Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi. 6 – Quyền ly hôn của người khuyết tật nghe, nói phải được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật. Bài tập Ông Tín và bà Nga sống chung như vợ chồng năm 1982 hai bên không đăng ký kết hôn dù họ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của LHNGĐ 1959. Khối tài sản chung do hai người tạo lập là căn nhà xây trên diện tích đất 200m2 tại xã VH, huyện PL, tỉnh X trị giá 3 tỷ đồng. Nhà đất này do ông Tín đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu – sử dụng. Ông Tín và và Nga có con chung là Tú, sinh năm 1983. Năm 1992, bà Nga mất không để lại di chúc. Năm 1999, ông Tín đưa bà Phương về chung sống như vợ chồng. Ông Tín, bà Phương có khối động sản chung là 400 triệu đồng và có con chung là Hạnh sinh năm 2001. Ngày ông Tín chết không để lại di chúc. Con ông Tín là Tú khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế do các bên có quyền và nghĩa vụ liên quan không tìm được sự đồng thuận. 1 – Hãy xác định tính chất “hôn nhân” giữa ông Tín và bà Nga, giữa ông Tín và bà Phương trên cơ sở pháp luật. 2 điểm 2 – Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế trong tình huống trên như thế nào, tại sao? Yêu cầu Xác định rõ phần di sản thừa kế của ông Tín và đối tượng được hưởng di sản của ông./. 2 điểm 4. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp HC37 – năm 2014 Cập nhật ngày 16/01/2014. Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh Lớp Hành chính 37 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi GV ra đề ThS Lê Thị Mận Nhận định Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý 1 – Con riêng của một bên vợ chồng không có quyền kết hôn với con chung con đẻ của hai vợ chồng. 2 – Kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã. 3 – Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. 4 – Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung của vợ chồng theo chế độ tài sản pháp định phải lập thành văn bản và phải được công chứng. 5 – Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình. 6 – Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cha mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con. Bài tập Ông Hoàng kết hôn với bà Anh năm 1990. Năm 1995, do vợ chồng mâu thuẫn, ông Hoàng bỏ nhà đến sống chung như vợ chồng với bà Xuân. Ngày UBND xã H nơi bà Xuân cư trú đăng ký kết hôn cho ông Hoàng và bà Xuân. Năm 2011, bà Anh yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn giữa ông Hoàng và bà Xuân khi biết được sự việc. Trước yêu cầu của bà Anh, có ý kiến cho rằng ông Hoàng và bà Xuân vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo khoản 1 Điều 10 LHNGĐ năm 2000 nên tòa án phải hủy việc kết hôn này. Tuy nhiên, cũng có ý kiến khẳng định ông Hoàng, bà Xuân là vợ chồng vì họ thuộc trường hợp hôn nhân thực tế và đã đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm theo Nghị quyết 35/2000. Từ góc độ pháp lý, hãy cho biết quan điểm của anh chị về pháp luật áp dụng và đường lối giải quyết yêu cầu của bà Anh theo tình huống trên. 4 điểm 5. Đề thi Luật Hôn nhân và gia đình lớp HS37 – năm 2015 Cập nhật ngày 26/11/2014. Trường Đại học luật TP. HCM Lớp Hình sự 37 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi GV ra đề ThS Lê Thị Mận Nhận định Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý 1 – Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự vẫn có quyền kết hôn. 2 – Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. 3 – Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng. 4 – Vợ, chồng không chung thủy với nhau là vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng. 5 – Người chưa thành niên mới được nhận làm con nuôi. 6 – Quan hệ vợ, chồng chấm dứt bởi quyết định tuyên bố một bên vợ, chồng mất tích có hiệu lực của Tòa án. Bài tập Ông Lý cưới bà Nguyệt năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn. Khi tổ chức lễ cưới, hai bên không vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại Điều 5,6,7 LHNGĐ năm 1986. Chung sống hạnh phúc đến năm 2005 thì giữa ông Lý và bà Nguyệt phát sinh mâu thuẫn do bà Nguyệt không có khả năng sinh con. Tháng ông Lý nộp đơn yêu cầu Tòa án huyện Q hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông và bà Nguyệt với lý do ông bà không đăng ký kết hôn. 1 – Hỏi, Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ giải quyết ông Lý và Nguyệt ly hôn hay hủy việc kết hôn của họ hay xác định hôn nhân giữa ông Lý, bà Nguyệt không có giá trị pháp lý và không công nhận các bên có quan hệ vợ chồng? Phân tích trên cơ sở pháp lý 2 điểm 2 – Giả thiết ông Lý và bà Nguyệt tranh chấp tài sản thì tòa án phân định vấn đề này ra sao biết rằng tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ việc, ông Lý và bà Nguyệt có khối động sản chung trị giá 1,2 tỷ đồng? 2 điểm 6. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp QT37 – năm 2015 Cập nhật ngày 12/12/2015. Trường Đại học Luật TP. HCM Lớp Quốc tế 37 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi Nhận định Nhận định đúng sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý 6 điểm 1 – Việc nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau từ ngày trở về sau mà không đăng ký kết hôn đều không được công nhận là vợ chồng. 2 – Thời điểm bắt đầu phát sinh quan hệ vợ chồng là khi họ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn. 3 – Khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ông bà phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu. 4 – Nghĩa vụ và quyền về hôn nhân gia đình có thể vẫn còn tồn tại ngay cả khi các chủ thể đã chấm dứt quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. 5 – Người không có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, chỗ ở đảm bảo chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi thì không có quyền nhận nuôi con nuôi. 6 – Trong một số trường hợp, người nhận nuôi con nuôi không nhất thiết phải lớn hơn con nuôi từ 20 tuổi. Bài tập Sinh viên tự chọn một trong hai bài tập dưới đây 4 điểm Bài số 1 Năm 1997, anh Hoa được nhà nước cho thuê căn nhà diện tích 80m2 tại số 5 đường 9 phường K. Năm 2000 anh Hoa kết hôn với chị Lành và hai vợ chồng về sống chung tại căn nhà này. Năm 2005, anh chị mua căn nhà số 89 đường 9 phường K và chuyển về sống tại đây. Nhà số 5 anh Hoa cho thuê, mỗi tháng được 5 triệu đồng. Năm 2011, anh Hoa và chị Lành ly hôn và tranh chấp căn nhà số 5 đường 9 phường K. Anh Hoa cho rằng Nhà này Nhà nước cho anh thuê trước khi kết hôn, nên chỉ mình anh được tiếp tục ký hợp đồng thuê, nếu Nhà nước hóa giá, chỉ mình anh được mua. Chị Lành thì cho rằng Mặc dù căn nhà này Nhà nước cho anh Hoa thuê trước khi kết hôn, nhưng anh đã đưa vào sử dụng chung, nên quyền được thuê nhà là tài sản chung của hai vợ chồng. Theo anh chị nếu tòa án giải quyết cho họ ly hôn, tranh chấp liên quan đến căn nhà số 5 đường 9 trên được giải quyết như thế nào? Căn cứ pháp lý? Biết rằng Trước khi nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn, họ đã bán căn nhà số 89, đường 9. Hiện tại cả hai đều có nhu cầu sử dụng căn nhà số 5 đường 9. Thời hạn thuê nhà vẫn còn. Trong thời gian sống chung, hai vợ chồng đã đầu tư hết 50 triệu đồng để cải tạo, sửa chữa nhà số 5 trên. Bài số 2 Anh Hà và chị Lan kết hôn năm 2010. Năm 2013 anh Hà thành lập doanh nghiệp tư nhân Đại Phát, chuyên về phân phối bánh kẹo, do anh đứng tên là chủ doanh nghiệp. Việc thành lập doanh nghiệp là do hai vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận, nguồn vốn thành lập là lấy từ tài sản chung của vợ chồng Theo anh chị Lợi tức thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Đại Phát là tài sản riêng của anh Hà hay là tài sản chung của vợ chồng anh Hà, chị Lan? Căn cứ pháp lý? Nếu phát sinh nghĩa vụ về tài sản từ hoạt động của doanh nghiệp tư nhân trên, thì nghĩa vụ này được đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp tư nhân và tài sản riêng của anh Hà hay tài sản của doanh nghiệp tư nhân và tài sản chung của vợ chồng anh Hà, chị Lan? Căn cứ pháp lý? 7. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp QTL37 – năm 2016 Cập nhật ngày 09/01/2016. Trường Đại học Luật TP. HCM Lớp Quản trị luật 37 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi Nhận định Trả lời đúng sai, kèm theo lời giải thích, nêu cơ sở pháp lý 1 – Nam, nữ sống chung như vợ chồng trước ngày nếu không vi phạm điều kiện kết hôn được công nhận là vợ chồng. 2 – Tài sản chung của vợ chồng có thể được hình thành từ tài sản riêng của một bên. 3 – Nam nữ đang sống chung không đăng ký kết hôn không có quyền nhận trẻ em làm con nuôi chung. 4 – Văn bản thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân chỉ có hiệu lực khi được công chứng. 5 – Để phù hợp với chính sách dân số gia đình VN, cặp vợ chồng chỉ được nhận từ một đến hai trẻ làm con nuôi. 6 – Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ, chồng chết. Bài tập Anh A và chị B là hai anh em họ. Ông ngoại của anh A và bà ngoại của chị B là hai anh em ruột. Sau nhiều lần gặp gỡ, anh A và chị B phát sinh tình cảm và quyết định tiến tới hôn nhân. Khi anh A, chị B cho biết dự định kết hôn, cả 2 bên gia đình đều phản đối vì giữa A, B có quan hệ họ hàng thân thích. 1 – Sự phản đối của người thân khiến anh A và chị B băn khoăn. Họ không biết việc kết hôn của mình có vi phạm pháp luật HNGĐ không? 2 điểm 2 – Căn cứ vào Luật HNGĐ năm 2000, anh chị hãy tư ấn cho anh A và chị B điều kiện kết hôn và dự định kết hôn của họ. 2 điểm 8. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp 37 – năm 2016 Cập nhật ngày 14/12/2016. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Thương mại 37 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi Nhận định Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý 1 – Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày đều được pháp luật công nhận là vợ chồng. 2 – Việc kết hôn vi phạm sự tự nguyện sẽ bị Tòa án ra quyết định hủy hôn khi có yêu cầu. 3 – Việc xác lập, thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản chung của vợ chồng phải có sự đồng ý của hai bên vợ chồng. 4 – Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung của vợ chồng. 5 – Người nhận con nuôi phải là người thành niên. 6 – Hòa giải cơ sở là thủ tục phải tiến hành trước khi Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn. Bài tập Anh A và chị B sống chung như vợ chồng từ ngày Không lâu sau khi “nên nghĩa”, cuộc sống chung của A, B phát sinh mâu thuẫn do anh A nghi ngờ chị B ngoại tình. Ngày chị B gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh A. Sau khi thụ lý và xem xét vụ việc, Tòa án nhân dân quận H ra quyết định số 181/2000/QĐ-VDS ngày không công nhận A, B là vợ chồng. Tháng anh A đột tử. Ngày chị B sinh con là C. Khi đi đăng ký khai sinh cho con, chị B đã yêu cầu UBND phường N nơi chị cư trú ghi tên anh A – với tư cách cha đẻ – vào Giấy khai sinh của C. Hỏi Với nguyện vọng của chị B và để đảm bảo quyền lợi cho C, UBND phường N cần giải quyết vụ việc trên như thế nào? Vì sao? 9. Đề thi môn Pháp luật Hôn nhân và gia đình lớp TM38A – năm 2017 Cập nhật ngày 22/01/2017. Lớp Thương mại, dân sự và quốc tế 38A Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi GV ra đề ThS Lê Thị Mận Nhận định Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý 1 – Người đang chấp hành án phạt tù có giam giữ không có quyền kết hôn. 2 – Việc xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. 3 – Nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ ngày đến trước ngày đủ điều kiện mà không đăng ký kết hôn vẫn có thể được công nhận là vợ chồng. 4 – Trong chế độ tài sản pháp định, lợi tức phát sinh từ tài sản sau khi chia trong thời kỳ hôn nhân vẫn có thể xác định là tài sản chung của vợ chồng. 5 – Ông bà có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu không còn cha mẹ. 6 – Pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành chỉ thừa nhận quyền ly hôn của vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng. Bài tập Ông Hoàng chung sống như vợ chồng với bà Lâm từ tháng 12 năm 1986. Họ có tổ chức lễ cưới trước khi về sống chung nhưng không đăng ký kết hôn dù đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật hôn nhân và gia đình. Tháng dù đang chung sống với bà Lâm nhưng ông Hoàng vẫn tiếp tục sống chung như vợ chồng với bà Cầm và có con chung tên Minh sinh năm 2003. Ngày ông Hoàng, bà Cầm đăng ký kết hôn. UBND xã NĐ, huyện LN, tỉnh BP nơi bà Cầm đăng ký tạm trú Bà Cầm đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường 1, quận BT, thành phố H đã cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho hai người. Tháng phát hiện sự việc đến tại thời điểm này, ông Hoàng vẫn duy trì quan hệ với bà Lâm, bà Lâm gửi đơn yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn giữa ông Hoàng và bà Cầm với lý giải ông Hoàng kết hôn với bà Cầm khi ông đang có vợ. Theo anh chị, ông Hoàng có thuộc trường hợp “người đang có vợ” tại thời điểm ông xác lập quan hệ vợ chồng với bà Cầm không? Cơ sở pháp lý? Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của bà Lâm theo hướng nào sau đây cho phù hợp với tinh thần pháp luật i Thừa nhận ông Hoàng và bà Cầm là vợ chồng? ii Hủy việc kết hôn giữa ông Hoàng và bà Cầm? iii Không công nhận ông Hoàng và bà Cầm là vợ chồng? 10. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp CLC38A – năm 2017 Cập nhật ngày 03/12/2017. Lớp Chất lượng cao 38A Thời gian làm bài 60 phút Chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi GV ra đề ThS Trần Thị Hương Nhận định Trả lời đúng sai, kèm theo lời giải thích, nêu cơ sở pháp lý những nhận định sai? 6 điểm 1 – Người bị Tòa án ra quyết định hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn. 2 – Những người sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận. 3 – Tài sản mà vợ chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng. 4 – Xuất phát từ nguyên tắc hôn nhân tự nguyện nên chỉ một bên hoặc cả hai bên hoặc cả hai bên vợ chồng mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn của họ. 5 – Khi Tòa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ chồng ly hôn, thì Tòa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để giải quyết nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên. 6 – Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ hoặc chồng được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. Bài tập Anh M và chị N quen biết nhau qua những người bạn học chung lớp Anh văn. Sau một thời gian tham gia các hoạt động ngoại khóa cùng các bạn, giữa M và N nảy sinh quan hệ yêu đương. Sau một thời gian duy trì mối quan hệ tình cảm thắm thiết, M và N quyết định cùng nhau xác lập quan hệ hôn nhân. Anh M và Chị N gặp gỡ hai bên gia đình và trình bày nguyện vọng kết hôn với nhau. Khi hai bên gia đình gặp nhau bàn chuyện kết hôn thì mới biết anh M và chị N có họ hàng gần gũi. Cha của chị N là em của ông ngoại anh M. Khi quan hệ họ hàng giữa M và N được xác định, gia đình hai bên ngăn cấm không cho M và N kết hôn cùng nhau. Theo anh chị, xét dưới khía cạnh pháp luật hôn nhân và gia đình anh M và chị N có thể kết hôn với nhau không? Vì sao? 11. Đề thi môn Pháp luật Hôn nhân và gia đình lớp HC38B-HS38B Cập nhật ngày 30/12/2017. Lớp Hành chính 38B – Hình sự 38B Thời gian làm bài 60 phút Chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi GV ra đề ThS Trần Thị Hương Nhận định Giải thích đúng, sai các nhận định sau trên cơ sở pháp lý 1 – Người bị thiểu năng trí tuệ không có quyền kết hôn. 2 – Việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam. 3 – Nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày nếu có đủ điều kiện kết hôn thì pháp luật công nhận là vợ chồng. 4 – Những giao dịch dân sự do một bên vợ hoặc chồng tiến hành, khi có yêu cầu Tòa án tuyên bố là vô hiệu thì Tòa án sẽ tuyên bố là vô hiệu. 5 – Chế độ tài sản theo quy định của pháp luật sẽ được áp dụng khi vợ chồng không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận. 6 – Khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải. Bài tập Anh X và chị Y xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp vào năm 2002. Họ có con chung là C, sinh năm 2003. Sau một thời gian chung sống giữa X và Y phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Để tránh phát sinh những hậu quả tồi tệ trong mối quan hệ với chị Y, anh X bỏ đi nơi khác sống. Năm 2008, sau một thời gian quen biết, anh X phát sinh quan hệ tình cảm với chị D. Anh X và chị D quyết định kết hôn với nhau. Việc kết hôn của anh X và chị D được UBND xã K huyện H tỉnh M nơi cư trú của chị D công nhận. Khi xác lập quan hệ vợ chồng với chị D, anh A khẳng định mình là người độc thân. Sau khi sống chung được hai năm, phát hiện anh X là người đã có vợ là chị Y nên chị D nhờ Hội Liên hiệp phụ nữ huyện H can thiệp. Hội Liên hiệp phụ nữ huyện H đã yêu cầu Tòa án huyện H hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh X và chị D. Tòa án đã thụ lý giải quyết yêu cầu của Hội Liên hiệp phụ nữ, buộc X, D phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng và chia đôi khối tài sản trị giá 800 triệu hình thành trong thời gian hai bên chung sống. Trình bày ý kiến của anh chị về quyết định của Tòa án có thẩm quyền trong việc xử lý vụ việc nêu trên? 4 điểm Xem thêm đề thi Tuyển tập 5+ đề thi Pháp luật thương mại ASEAN Tuyển tập 12+ đề thi môn Xã hội học pháp luật – đại cương Tuyển tập Đề thi Chuyển giao công nghệ quốc tế 12. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp DS39 – năm 2018 Cập nhật ngày 05/01/2018. Lớp Dân sự 39 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật Giảng viên ra đề ThS Ngô Thị Anh Vân Nhận định Nhận định đúng/sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý 1 – Người đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, tự nguyện kết hôn và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn thì có quyền kết hôn. 2 – Trường hợp tại thời điểm kết hôn, nam nữ không đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó đã đáp ứng điều kiện kết hôn, nếu một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân, còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật. 3 – Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, mà không có sự đồng ý của bên còn lại đều làm phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng. 4 – Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình. 5 – Khi không sống chung cùng với cha mẹ, con đã thành niên có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ. 6 – Thuận tình ly hôn là việc vợ chồng cùng yêu cầu giải quyết ly hôn một cách tự nguyện. Bài tập M và Q tổ chức lễ cưới và bắt đầu chung sống như vợ chồng vào tháng 1 năm 1986. Sau một khoảng thời gian chung sống với Q, M bắt đầu đi làm ăn xa nhà. Trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 12 năm 2015 M chung sống như vợ chồng với C – là người địa phương nơi M đang sinh sống. Cũng trong khoảng thời gian này vào tháng 1 năm 2015 C sinh con là K. Sau đó, do công việc làm ăn thuận lợi nên M trở về quê để tiếp tục sinh sống và làm việc. Không có sự hỗ trợ của M đời sống của cô C và cháu K vô cùng khó khăn. Mặc dù C đã nhiều lần yêu cầu M cấp dưỡng cho con nhưng M đều từ chối. Hãy tư vấn cho C các thủ tục pháp lý cần thiết để cô C bảo vệ quyền lợi của mình và cháu K. 13. Đề thi môn luật hôn nhân và gia đình lớp HS40 – 2018 Cập nhật ngày 02/12/2018. Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng Văn bản quy phạm pháp luật Lớp Hình sự 40 Nhận định Nhận định đúng/sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý 1 – Trường hợp tại thời điểm kết hôn nam, nữ có sự vi phạm điều kiện kết hôn, nhưng khi Tòa án giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật điều kiện kết hôn đã được thỏa mãn, một bên yêu cầu ly hôn, bên còn lại không có yêu cầu thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 2 – Việc nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ vợ chồng. 3 – Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. 4 – Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, một bên vợ, chồng không được tự mình định đoạt tài sản chung khi không có sự đồng ý của người còn lại. 5 – Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ, người tiến hành nhận nuôi con nuôi, trẻ được nhận làm con nuôi. 6 – Vợ chồng không thể ly hôn khi người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Bài tập Q và L tổ chức lễ cưới và bắt đầu chung sống như vợ chồng vào tháng 1 năm 1985. Sau một khoảng thời gian chung sống với Q, vào năm 2014, L đi làm ăn xa nhà và bắt đầu chung sống như vợ chồng với cô A. Trong khoảng thời gian này A sinh con là D. Gia đình ông L cũng biết điều này và không ngừng khuyên giải ông về quê làm ăn sinh sống. Ít lâu sau công việc làm ăn thuận lợi nên ông L đã trở về quê. Không có sự hỗ trợ của ông L đời sống của cô A và cháu D vô cùng khó khăn. Mặc dù cô A đã nhiều lần yêu cầu ông L cấp dưỡng cho con và mình, nhưng ông L đều từ chối. Hãy tư vấn cho cô A các thủ tục pháp lý cần thiết để cô A bảo vệ quyền lợi của mình và cháu D./. 14. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp HC40 – năm 2018 Cập nhật ngày 20/12/2018. Lớp Hành chính 40 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật GV ra đề ThS Ngô Thị Vân Anh Nhận định Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý? 1 – Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hôn nhân. 2 – Việc đăng ký kết hôn tại cơ quan không có thẩm quyền sẽ không làm phát sinh quan hệ vợ chồng. 3 – Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tài sản chung của vợ chồng thuộc hình thức sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia được. 4 – Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật, việc định đoạt tài sản chung nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình chỉ cần do một bên vợ/chồng quyết định và thực hiện. 5 – Người không có điều kiện về kinh tế, sức khỏe không được nhận nuôi con nuôi. 6 – Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng. Bài tập Ông H và bà Th kết hôn năm 1985. Hai người có con chung là A. Giữa họ có khối tài sản chung trị giá 400 triệu đồng. Năm 1986 ông H có quan hệ thân thiết với bà M. Đến tháng 01 năm 1987 ông H và bà M bỏ đi khỏi địa phương để cùng nhau chung sống, giữa họ có 3 con chung. Năm 2015, ông H chết mà không để lại di chúc. Hãy xác định phần di sản thừa kế mà ông H để lại. Biết rằng, ông H và bà M tạo dựng được khối tài sản trị giá 1 tỷ đồng và công sức đóng góp của hai người là như nhau. 15. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp DS40A – năm 2018 Cập nhật ngày 21/12/2018. Trường Đại học Luật TP. HCM Lớp Dân sự 40A Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật Nhận định Những nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao? 1 – Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật là những người đang có vợ có chồng. 2 – Trong chế độ tài sản theo quy định của pháp luật thì tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng được dùng để đáp ứng nhu cầu riêng của bên đó. 3 – Cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt nuôi con nuôi. 4 – Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không được kết hôn. 5 – Theo quy định của chế độ tài sản pháp định thì tài sản mà vợ chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng. 6 – Các trường hợp kết hôn trái pháp luật đều bị Tòa án giải quyết hủy khi có yêu cầu. Bài tập Anh H và chị Y vốn là bạn cùng học chung thời phổ thông với nhau. Theo ý nguyện của gia đình họ đã trở thành vợ chồng sau một lễ cưới với đủ các nghi thức truyền thống được tiến hành vào ngày 20/3/1986. Cuộc sống chung của anh H và chị Y sau khi cưới rất hòa thuận, hành phúc. Do yêu cầu công việc nên đến tháng 6/1995 anh T chuyển đến sinh sống tại một nơi rất xa nhà. Tại đây, anh phát sinh tình cảm với một chị đồng nghiệp là D. Tháng 10/1996 khi phát hiện mình đang mang thai, chị D gây sức ép để anh T kết hôn với mình. Ngày 30/10/1996, anh T và chị D kết hôn với nhau tại UBND xã nơi cư trú của chị D. Và được cơ quan nhà nước này cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Tháng 12/2015 khi chị Y phát hiện ra mối quan hệ giữa anh H và chị D, chị không thể tha thức sự lừa dối của anh H đối với mình. Tháng 01/2016, chị Y làm đơn yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật của anh H và chị D. Theo anh chị Tòa án giải quyết vụ việc trên như thế nào? Vì sao? 16. Đề thi Pháp luật hôn nhân và gia đình lớp CLC42 – năm 2018 Cập nhật ngày 25/12/2018. Lớp Chất lượng cao K42 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 6 điểm 1 – Người bị thiểu năng trí tuệ không có quyền kết hôn. 2 – Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do bị ép buộc. 3 – Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân có thể không phải là con chung của vợ chồng. 4 – Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn. 5 – Trong mọi trường hợp, việc nhập tài sản riêng của vợ hoặc chồng vào khối tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đều phải lập văn bản. 6 – Nghĩa vụ và quyền về tài sản giữa người được nhận làm con nuôi với cha mẹ đẻ của họ sẽ chấm dứt kể từ ngày quan hệ con nuôi được xác lập. Bài tập Năm 2000, ông Nguyễn Văn Tâm và bà Trần Thị Sự kết hôn. Sau một thời gian chung sống, ông Tâm tới tỉnh TG và chung sống như vợ chồng với chị Lê Văn Tư. Trong khoảng thời gian này, ông Tâm tạo lập được với chị Tư 01 mảnh đất trị giá 900 triệu đồng. Năm 2017, bà Sự vay 100 triệu đồng của người quen biết cùng với số tiền kinh doanh trong thời gian ông Tâm bỏ đi mua được căn nhà tại thành phố H trị giá 600 triệu đồng. Đầu năm 2018, bà Sự vay thêm 300 triệu để sản xuất, kinh doanh. Đến tháng 11/2018, ông Tâm trở về và yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn và chia tài sản là căn nhà tại thành phố H. Ông Tâm cho rằng mình không có trách nhiệm gì với bất cứ khoản nợ nào của bà Sự do bà Sự tự xác lập mà không có sự thỏa thuận hay đồng ý của ông Tâm. Nếu anh chị là cơ quan có thẩm quyền, hãy giải quyết các yêu cầu của ông Tâm. 17. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình lớp HS43 – năm 2019 Cập nhật ngày 10/01/2019. Lớp Hình sự 43 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 6 điểm 1 – Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không có quyền kết hôn. 2 – Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. 3 – Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng. 4 – Nam nữ có thể ủy quyền cho cha mẹ mình đăng ký kết hôn. 5 – Người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi. 6 – Quan hệ vợ, chồng chấm dứt kể từ thời điểm quyết định tuyên một bên vợ hoặc chồng đã chết của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Bài tập Ông Giang và bà Lan cưới năm 1985 nhưng không đi đăng ký kết hôn. Khi tổ chức lễ cưới, hai bên không vi phạm điều kiện kết hôn. Đến tháng 06/2018 ông Giang và bà Lan nảy sinh mâu thuẫn do bà Lan không có khả năng sinh con nên ông Giang nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật của ông với bà Lan với lý do ông bà không đăng ký kết hôn. Hỏi 1 – Tòa án có thẩm quyền giải quyết trường hợp trên như thế nào?. 2 – Nếu bà Lan yêu cầu chia khối tài sản chung trị giá 2 tỷ đồng thì Tòa sẽ giải quyết như thế nào?. 18. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình lớp CLC42A – năm 2019 Cập nhật ngày 15/01/2019. Lớp Chất lượng cao 42A Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 6 điểm 1 – Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các cơ sở giam giữ cũng có quyền kết hôn. 2 – Việc kết hôn không thể ủy quyền cho người khác thực hiện 3 – Chỉ Ủy ban nhân dân cấp huyện mới có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. 4 – Trong chế độ tài sản pháp định, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong trong thời kỳ hôn nhân phải được xác định là tài sản chung của vợ chồng. 5 – Giải quyết xác định con sinh ra sau khi hôn nhân chấm dứt quá 300 ngày có thể thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký hộ tịch. 6 – Khi người vợ có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì vợ chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Bài tập Đủ điều kết hôn theo Luật HNGĐ năm 1959 nhưng ông Tuấn và bà Lê chỉ chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1986 mà không đăng ký kết hôn. Chung sống đến tháng 04/2017, do mâu thuẫn trầm trọng, ông Tuấn nộp đơn yêu cầu Tòa án “hủy hôn nhân trái pháp luật” giữa ông và bà Lê với lý do hai bên không đăng ký kết hôn. Anh, chị hãy cho biết 1 – Tòa án có thẩm quyền “hủy hôn nhân trái pháp luật” giữa ông Tuấn với bà Lê hay giải quyết việc chấm dứt quan hệ vợ chồng của họ, cơ sở pháp lý? 2 – Tài sản của ông Tuấn, bà lê phân định như thế nào cho phù hợp tinh thần pháp luật, biết rằng tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ án, ông Tuấn, bà Lê tranh chấp 100m2 đất trị giá tỷ đồng tọa lạc tại huyện PL, tỉnh TH; diện tích đất này do ông Tuấn nhận chuyển nhượng bằng tiền lương của ông vào tháng 02/2016 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Tuấn đứng tên. 18. Đề thi Luật Hôn nhân và gia đình lớp QTKD42 – năm 2019 Cập nhật ngày 16/01/2019. Lớp Quản trị kinh doanh – Khóa 42 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 6 điểm 1 – Những người cùng giới tính thì không được kết hôn với nhau. 2 – Người được nhận làm con nuôi phải là người có độ tuổi dưới 15 tuổi. 3 – Các bên nam nữ xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn thì khi xin ly hôn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn. 4 – Quan hệ tài sản của vợ chồng luôn chịu sự điều chỉnh của pháp luật hôn nhân và gia đình. 5 – Một bên vợ chồng, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà trở về, người chồng vợ của họ chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân đương nhiên được khôi phục. 6 – Một bên vợ chồng bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì bên chồng vợ còn lại sẽ là người đại diện cho người đó. Bài tập Anh An và chị Khánh xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp ngày 12/06/2006. Sau một thời gian chung sống anh chị không thể sinh con chung vì anh An bị vô sinh. Anh chị quyết định nhận con nuôi. Vợ chồng anh An chị Khánh tiến hành đầy đủ các thủ tục nhận cháu Chính là con chung của anh Hà và chị Thanh làm con nuôi chung của vợ vợ chồng. Sau khi cháu Chính chuyển về sống chung cùng anh An và chị Khánh 1 tháng thì anh Hà chị Thanh sang nhà anh An chị Khánh đòi lại con vì anh chị không thể sống xa cháu. Anh An chị Khánh không đồng ý trả con cho anh Hà chị Thanh. Cha mẹ ruột cháu Chính làm đơn yêu cầu Tòa án buộc anh Anh chị Khánh trả con cho mình. Theo các anh chị Tòa án giải quyết vụ việc như thế nào? Vì sao?. 19. Đề thi Luật Hôn nhân và gia đình lớp QTL42 – năm 2019 Cập nhật ngày 06/07/2019. Lớp Quản trị luật – Khóa 42 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 6 điểm 1 – Quan hệ hôn nhân chỉ được xác lập từ ngày các bên nam nữ thực hiện xong thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2 – Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật. 3 – Chế độ tài sản pháp định xác định lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. 4 – Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của một bên vợ hoặc chồng thì được xác định là tài sản riêng của bên đó. 5 – Con chung của vợ chồng trong trường hợp quan hệ cha mẹ con được xác lập dựa vào sự kiện sinh đẻ là con có cùng huyết thống với cha và mẹ. 6 – Người thứ ba cha, mẹ hoặc người thân thích khác của vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi bên vợ, chồng đó bị mất năng lực hành vi dân sự. Bài tập Ông Kiên và bà Duyên sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn từ ngày 02/06/1982. Hai ông bà có hai ngươi fcon chung là anh Quyền và chị Hà đều đã đạt tuổi thành niên. Tài sản mà ông bà tạo lập được trong quá trình sống chung gồm căn nhà cấp bốn năm trong diện tích đất 3000m2, trị giá cả nhà và đất khoảng 1,5 tỷ đồng và một số tài sản là động sản khác có giá trị khoảng 500 triệu đồng. Vào thời gian cuối năm 2018, ông Kiên và bà Duyên phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Ông Kiên làm đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định không công nhận ông bà là vợ chồng vì họ sống chung không đăng ký kết hôn. Bên cạnh đó, ông cho rằng tài sản là nhà ở và quyền sử dụng đất có diện tích 3000m2 là tài sản riêng của ông do Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi tên ông. Ông đưa ra yêu cầu Tòa án không chia phần tài sản này cho bà Duyên. Phần tài sản là động sản có giá trị 500 triệu, ông đồng ý chuyển cho bà Duyên. Bà Duyên cũng thể hiện ý muốn Tòa án giải quyết việc không công nhận ông bà là vợ chồng nhưng bà không đồng ý với cách giải quyết chia tài sản của ông Kiên, bà cho rằng bà có nhiều công sức đóng góp với khối tài sản nhà đất. Bà yêu cầu Tòa án chia đôi tài sản cho bà và ông Kiên. Theo anh chị Tòa án giải quyết vụ việc trên như thế nào? Tại sao?./. 20. Đề thi môn Luật Hôn nhân gia đình trường ĐH Luật TP. HCM Cập nhật ngày 05/01/2020. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL Nhận định Trả lời đúng sai kèm theo giải thích, nêu rõ cơ sở pháp lý các nhận định sau 6 điểm 1 – Quan hệ hôn nhân hợp pháp được thiết lập khi các bên chủ thể trong quan hệ hôn nhân thực hiện việc đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. 2 – Chú ruột có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu ruột khi họ sống chung với nhau. 3 – Chế độ tài sản theo luật định được áp dụng chỉ khi vợ chồng không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận. 4 – Trong chế độ tài sản theo luật định thì tài sản chung của vợ chồng phải được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. 5 – Khi Tòa án giải quyết việc giao con cho vợ chồng nuôi trong trường hợp vợ chồng ly hôn, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa án giải quyết dựa trên nguyện vọng của người con này. 6 – Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi có thể chấm dứt việc nuôi con nuôi trên cơ sở tự nguyện của người con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi. Bài tập Ông Hung và bà Bé chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 15/10/1987 mà không đăng ký kết hôn. Năm 1989, hai ông bà cùng quyết định mua một căn nhà cấp bốn nhỏ với diện tích 45m2 trên miếng đất diện tích là 80m2. Năm 1993, mẹ ông Hùng qua đời, ông được thừa kế số tiền 250 triệu đồng. Ông Hùng dùng số tiền nhận được này để xây lại ngôi nhà 3 tầng lầu trên toàn bộ diện tích miếng đất 80m2 tại địa chỉ số 34/2, phố X, quận Y, thành phố H để ông Hùng, bà Bé và hai người con của họ cùng ở. Năm 1994, ông Hùng và bà Bé được UBND phường nơi ông Hùng thường trú cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Đầu năm 2015 giữa ông Hùng và bà Bé phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng và bà Bé đã nộp đơn ra Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn và chia tài sản. Ông bà tranh chấp với nhau về căn nhà địa chỉ số 34/2, phố X, quận Y, thành phố H. Anh chị hãy sử dụng quy định của pháp luật để xác định hình thức sở hữu của căn nhà và cách chia tài sản này nếu Tòa án giải quyết ly hôn cho ông Hùng và bà Bé./. 21. Đề thi lớp AUF43 – 2020 Cập nhật ngày 22/06/2020. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL bằng giấy Nhận định Nhận định đúng sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lý 6 điểm 1/ Đối với ly hôn, không áp dụng chế độ đại diện trong việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. 2/ Sau khi ly hôn, nếu một bên vợ, chồng khó khăn, túng thiếu, có yêu cầu cấp dưỡng và có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình. 3/ Khi con nuôi có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi và có yêu cầu của cha, mẹ thì Tòa án cho chấm dứt việc nuôi con nuôi. 4/ Người đang có vợ hoặc chồng phải là người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn. 5/ Cha mẹ là người giám hộ của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. 6/ Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định. Bài tập Ngân hàng Z nhận thế chấp quyền sử dụng đất của bà Nguyễn Thị T bà T đứng tên một mình trên sổ đỏ đồng ý thế chấp cho ngân hàng đảm bảo cho khoản vay của Công ty A. Quyền sử dụng đất đứng tên bà T là tài sản do bà T và người chồng đã chết nhận chuyển nhượng của người khác. Bà T có một người con gái duy nhất là chị H 30 tuổi đang định cư ở nước ngoài. Sau khi kiểm tra, ngân hàng Z chấp nhận tài sản thế chấp của bà T đối với Công ty A và tiến hành giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã ký. Do Công ty A làm ăn thua lỗ và mất khả năng thanh toán, nên việc thu nợ của Ngân hàng Z dựa vào tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất của bà T. Trong quá trình xử lý tài sản của bà T thì cô H đang định cư tại nước ngoài về Việt Nam khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng thế chấp ký giữa Ngân hàng Z và bà T vô hiệu vì tài sản thế chấp là tài sản chung giữa bà T và cô H cô H được thừa kế một phần tài sản của cha. Theo anh chị, Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng thế chấp trên vô hiệu toàn bộ hay một phần? Tại sao?./. THÔNG BÁO Nếu bạn có đề thi muốn chia sẻ hãy gửi cho chúng tôi qua email để chia sẻ cho các bạn học viên khóa sau nhé! Trân trọng!
luật hôn nhân và gia đình năm 1992