Thông tin tuyển dụng các vị trí tại Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam. Tin tuyển dụng cập nhật liên tục tới người tìm việc. PHP Tuyển lập trình viên Java Tuyển lập trình viên .Net Tuyển dụng nhân viên kinh doanh Tuyển dụng nhân viên marketing Tìm việc kế
Bảo hiểm Phi nhân thọ cho Cá nhân. Cần có sự nhạy bén tài chính để bảo vệ tài sản mà bạn đã nỗ lực làm ra. Chúng tôi có những sản phẩm bảo hiểm đa dạng để bảo vệ ngôi nhà, xe cộ và những thứ quý giá với bạn, chắc chắn sẽ khiến bạn hài lòng.
Mô tả về công việc. - Xây dựng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ của kế toán tổng hợp được phân công theo tháng/ quý/ năm theo chỉ đạo của trưởng phòng tài chính kế toán. - Thực hiện công tác hạch toán kế toán của công ty. - Thực hiện công việc kế toán quản
Tư vấn các mức đóng bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam cho gia đình. Menu. Bảo hiểm Sản phẩm. Bảo hiểm nhân thọ; Bảo hiểm sức khỏe kế hoạch hưu trí. Bảo hiểm AIA mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích to lớn. AIA còn được kiểm toán bởi công ty kiểm toán lớn
August 4 at 2:38 AM. KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY TNHH GIA PHÁT Địa Chỉ làm việc: Xã Phùng X - Lương CB + thưởng hiệu quả công việc - BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm AON. - Lương tháng 13, lì xì Tết Kế toán / Kiểm toán Cấp bậc: Nhân viên Nơi làm việc: Hà Nội , Huyện Thạch Thất
CHUBB - Kế Hoạch Tài Chính Linh Hoạt (PCUL) - Bảo Hiểm Nhân Thọ Dành Cho Người Trụ Cột. Thương hiệu: CHUBB. "Kế hoạch Tài chính Linh hoạt" được thiết kế linh hoạt để khách hàng có thể chủ động lựa chọn một trong ba gói quyền lợi, đáp ứng nhu cầu được bảo
v0B5X. 1. Chức năng, nhiệm vụ của công Chức năng của công Nhiệm vụ của công Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Dưới đây là Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Bảo Hiểm, được Luận Văn Tốt dành nhiều thời gian để tìm kiếm thu thập và gửi đến các bạn sinh viên có nhu cầu đang tìm kiếm các bài tương tự để hoàn thành bài báo cáo thực tập, khóa luận ngành bảo hiểm của mình, hy vọng mô hình bảo hiểm dưới đây sẽ mang về cho các bạn một mẫu tài liệu có ích. Nếu các bạn đang viết bài tiểu luận, báo cáo thực tập, khóa luận,… mà gặp bất cứ khó khăn gì cứ liên hệ qua zalo của Luận Văn Tốt để được hỗ trợ cũng như hoàn thiện bài làm trọn gói cho các bạn nhé. ………………………………………………………………………………. Chức năng của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho công ty Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm tới người tiêu dùng được chính phủ cho phép Thực hiện hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi, đảm bảo thu nhập và nâng cao đời sống người lao động của doanh nghiệp Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn hiệu quả nhất Hoạch đinh chiếm lược tổ chức lãnh đạo và kiểm soát mọi hoạt động doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu đã đề ra. Nhiệm vụ của công ty Tổ chức thực hiện kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và nhà nước Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên, chăm lo đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động Thực hiện nghiêm chỉnh về bảo vệ môi trường, an toàn lao động Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước Xây dựng lòng tin và hợp tác lâu dài, khắc phục kịp thời, hợp lý và thỏa đáng các tổn thất nhằm góp phần ổn định đời sống, phục vụ khả năng tài chính, hoạt động kinh doanh của khách hàng Nghiên cứu khả năng bảo hiểm, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng và thực hiện phương án kinh doanh có hiệu quả. XEM THÊM Quy trình bán Bảo hiểm Nhân thọ tại công ty bảo hiểm Dai-ichi Life Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty bảo hiểm Hình Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Nguồn Tổ chức phòng nghiệp vụ và CNTT Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận – Tổng giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh cũng như kết quả của các hoạt động của Bảo Việt Phú Mỹ Công việc của TGĐ • Quản lý toàn bộ công ty mà trước hết là quản lý và sử dụng vốn. • Chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược kinh doanh cho công ty, từ chiến lược ngắn hạn tới chiến lược dài hạn. • Quyết định về đường lối phát triển của công ty trong những năm sắp tới. • Phụ trách công tác tổ chức hành chính tổng hợp của doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất với tình hình hiện tại của công ty. – Phó tổng giám đốc kinh doanh • Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc triển khai các chiến lược mà tổng giám đốc đưa ra và tình hình kinh doanh của nhân viên dưới quyền. • Lập ra các giám đốc kinh doanh miền Bắc, Trung, Nam. Giám đốc kinh doanh từng miền phải chịu trách nhiệm trước phó tổng giám đốc về tình hình kinh doanh của mình và nhân viên dưới quyền Viết thuê báo cáo thực tập điểm giỏi – Phó tổng giám đốc phát triển thương hiệu Quản lý các vấn đề phát triển thương hiệu của Bảo Việt Phú Mỹ – Giám đốc kinh doanh miền Lập ra giám đốc kinh doanh khu vực, các giám đốc phải quản lý nhân viên sao cho các hoạt động của nhân viên dưới quyền không được chồng chéo lên nhau, các tư vấn tài chính ở khu vực nào thì kinh doanh ở khu vực đó, không được để xảy ra tranh chấp khách hàng gây mất uy tín và hình ảnh của công ty, báo cáo và chịu trách nhiệm về tình hình và hoạt đồng kinh doanh trước Phó tổng giám đốc kinh doanh. – Dưới giám đốc kinh doanh khu vực là các trưởng phòng kinh doanh, trưởng nhóm kinh doanh và cuối cùng là các tư vấn tài chính và telesale, mỗi tư vấn tài chính thì được coi là một đại lý bảo hiểm. – Bộ phận hỗ trợ đại lý hay chính là hỗ trợ tư vấn tài chính nhằm giúp các tư vấn tài chính thuận tiện hơn trong việc hoàn thành các hợp đồng bảo hiểm, đảm nhận các chương trình thi đua của công ty. – Tổ chức phòng nghiệp vụ bao gồm các nhân viên văn phòng như lễ tân, kế toán, thủ quỹ, văn thư, thư ký,… đảm nhận những trách nhiệm công ty giao, trợ giúp các bộ phận khác trong công việc. – Phòng CNTT chịu trách nhiệm kỹ thuật đối với hệ thống máy móc như máy tính, máy in , máy fax,… – Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ là tiếp nhận các hồ sơ xin việc và xử lý sàng lọc hồ sơ đáp ứng đủ yêu cầu ứng tuyển – Phòng chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ giải đáp các thắc mắc của khách hàng, và làm nhiệm vụ chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm. …………………………………………………………………………… Trên đây là Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Bảo Hiểm được Luận Văn Tốt thu thập để hỗ trợ các bạn, có thể dùng tham khảo khi viết bài báo cáo, tiểu luận, khóa luận của mình, nếu gặp bất kỳ khó khăn gì trong làm bài, các bạn có thể liên hệ với mình để được hỗ trợ viết bài điểm cao từ Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của Luận Văn Tốt. Mình tên là Nguyễn Thị Hiền, năm nay 32 tuổi, tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Tài Chính, mình hiện nay Chuyên phụ trách nội dung trên website Luận Văn Tốt được thành lập từ năm 2010, nhóm gồm các thành viên tốt nghiệp đại học và thạc sĩ loại khá giỏi từ các trường Đại học trên cả nước, với niềm đam mê viết lách, soạn thảo văn bản, phân tích kinh tế, chúng mình nhận hỗ trợ sinh viên, học viên cao học hoàn thành tốt bài luận văn, khóa luận – Hoặc ZALO Post Views
Bạn đang & sắp có dự định làm vị trí kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ mà chưa thành thạo nghiệp vụ? Đây là loại hình có tính chất dịch vụ hoạt động kinh doanh có tính đặc thù, doanh thu là phí bảo hiểm hoặc hoa hồng bảo hiểm đối với hoạt động nhượng tái BH; chi phí kinh doanh là chi hoa hồng, chi bồi thường, chi phí khai thác BH. Đặc biệt cần phân loại sự khác nhau BH nhân thọ & BH phi nhân thọ – cần chú ý phát sinh rất nhiều các khoản thuế như thuế TNCN, thuế GTGT… Hãy cùng Kế Toán Việt Hưng tìm hiểu khóa học kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ ngay sau đây! 1. Đầu kỳ của học kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Triển khai hướng dẫn tư vấn các lưu ý khi làm trong lĩnh vực kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hướng dẫn khai báo các thông tin đầu kỳ theo trình tự hợp lý với kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Cập nhật báo cáo công nợ phải thu của các khách hàng về bảo hiểm các chú ý khi cập nhật danh sách công nợ – Cập nhật báo cáo công nợ phải trả cho nhà cung cấp – Cập nhật bảng phân bổ CCDC đầu kỳ – Cập nhật bảng trích khấu hao TSCĐ đầu kỳ – Cập nhật hàng tồn kho đầu kỳ hàng hóa, công cụ dụng cụ. – Hướng dẫn cập nhật số dư tài khoản ngân hàng – Hướng dẫn nhập số dư năm cũ lên số dư đầu năm tài chính. – Cân đối các tài khoản đặc biệt của lĩnh vực này 2. Phát sinh trong kỳ của học kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Về mặt doanh thu kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Vì công ty có 2 mảng song song là thương mại và dịch vụ trong đó dịch vụ có dịch vụ nhân thọ và phi nhân thọ Hạch toán doanh thu mảng thương mại Hạch toán doanh thu mảng dịch vụ trong đó tách ra doanh thu bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ riêng Bảo hiểm phi nhân thọ như BH về xe máy, ô tô, tàu thuyền còn bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm về sức khỏe con người Hướng dẫn giảm giá cho mảng thương mại và dịch vụ khi phát sinh Điều chỉnh giảm giá trị trên hợp đồng dịch vụ phát sinh Về mặt giá vốn kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Vì doanh thu phát sinh vừa thương mại vừa dịch vụ nên Bóc giá vốn theo dõi chi tiết riêng cho thương mại Bóc giá vốn theo dõi chi tiết riêng cho dịch vụ trong đó dịch vụ phi nhân thọ riêng và dịch vụ nhân thọ riêng và giải thích So sánh doanh thu/giá vốn của từng mảng doanh thu để đối chiếu tỉ trọng lãi lỗ. So sánh doanh thu từng gói dịch vụ/ giá vốn từng gói dịch vụ để cân đối dịch vụ nào lãi lỗ ra sao. Về công cụ dụng cụ kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Thông tư quy định về thời gian phân bổ Công cụ dụng cụ BƯỚC 1 Hạch toán công cụ dụng cụ mua mới dùng cho mảng thương mại, và công cụ dùng cho mảng dịch vụ BƯỚC 2 Hạch toán ghi tăng CCDC, lưu ý bộ phận sử dụng BƯỚC 3 Hướng dẫn phân bổ CCDC và cách đối chiếu trên phần mềm kế toán cho thương mại và dịch vụ. Hướng dẫn tài sản cố định kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Thông tư quy định về thời gian trích TSCĐ BƯỚC 1 Hướng dẫn hạch toán mua mới TSCĐ sử dụng cho mảng thương mại và mảng dịch vụ. BƯỚC 2 Hướng dẫn hạch toán ghi tăng TSCĐ cho các bộ phận thương mại riêng, dịch vụ riêng. BƯỚC 3 Hướng dẫn trích khấu hao TSCĐ BƯỚC 4 Hướng dẫn đối chiếu TSCĐ đúng sai và cách sửa lỗi. Các nghiệp vụ lương và BHXH kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hướng dẫn hạch toán tiền lương bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý, lương cho mảng dịch vụ đưa vào chi phí để tạo ra doanh thu liên quan. – Hướng dẫn trích BHXH, BHYT, BHTN, cân đối BHXH – Hướng dẫn hạch toán các chi phí tiền lương không đóng BHXH, gửi mẫu hồ sơ cho học viên hướng dẫn học viên làm cân đối lương và BHXH. Các vấn đề về cân đối tiền mặt, công nợ kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Cân đối công nợ phải thu – Cân đối công nợ phải trả – Cân đối tiền mặt bổ sung hồ sơ – Hướng dẫn hạch toán phân hệ ngân hàng. Các vấn đề về kho trong kế toán kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Xác định phương pháp kho, tính giá xuất kho trong mảng thương mại – Cân đối chỉ tiêu kho trên BCTC và báo cáo tồn kho Hạch toán Hóa đơn đầu vào kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hướng dẫn hạch toán tờ khai, chi phí trước liên quan của tờ khai Thuế GTGT kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Lập tờ khai thuế GTGT hàng quý, bảng kê mua vào- bảng kê bán ra – Khấu trừ thuế GTGT – Cân đối chỉ tiêu thuế GTGT nợ Tk 133 so với Tờ khai thuế, Có TK 3331 so với tờ khai thuế. Các nội dung hạch toán khác trong kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hạch toán doanh thu nhận trước, chi phí nhận trước, chi phí trả trước – Hạch toán các chi phí bồi thường – Hạch toán các chi phí thu hộ, chi hộ – Hạch toán các hoạt động liên quan tái Bảo hiểm mở rộng hỗ trợ 3. Công việc cuối năm kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Báo cáo tài chính là kết quả cuối cùng cần phân tích thật rõ trước khi nộp. Chính vì thế trải qua các bước trên phần này Giáo viên sẽ hướng dẫn PHẦN 1 Về thuế TNDN trong doanh nghiệp Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNDN năm Cân đối thuế TNDN năm cho hợp lý Bút toán điều chỉnh thuế TNDN Các lưu ý về thuế suất thuế TNDN trong DN bảo hiểm này PHẦN 2 Lập Báo cáo tài chính Kiểm tra các chỉ tiêu trên CĐTK Lập cân đối kế toán Lập Lưu chuyển tiền tệ Lập Thuyết minh báo cáo tài chính PHẦN 3 Thuế Thu nhập Cá nhân Hướng dẫn lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN nằm trong bộ BCTC PHẦN 4 Sổ sách và cách sắp xếp hồ sơ Hướng dẫn in sổ cái các tài khoản Hướng dẫn in sổ chi tiết các tài khoản Hướng dẫn in sổ các báo cáo khác Hướng dẫn in hợp đồng lao động, chứng từ đi kèm Hướng dẫn kinh nghiệm thanh tra thuế tại kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ
Hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm nhân thọ mang đặc trưng của ngành dịch vụ đặc biệt. Đó là việc công ty chấp nhận rủi ro và thu phí của người được bảo hiểm. Để nhận trách nhiệm bồi thường hay trả tiền cho người được bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Cách hạch toán kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ cũng có những khác biệt riêng. hướng dẫn cách hạch toán kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ theo quy định sauCăn cứ pháp lýThông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểmKhoản 4 Điều 4 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định về phương pháp hạch toán kế toán bảo hiểm nhân thọ như sau a Khi phát sinh các khoản phí bảo hiểm gốc phải thu của các đối tượng như thu trực tiếp của khách hàng là bên mua bảo hiểm, hoặc đại lý bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1311 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111 b Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc, ghi Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1311. c Khi phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi bồi thường của bên nhận tái, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1311- Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm Có TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác TK 62411Kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ d Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền các khoản phải thu như thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112 Có TK 131- Phải thu của khách hàng TK 1311 – Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm đ Khi phát sinh các khoản phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1312 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5112 Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu. Đồng thời xác định và phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và ghi giảm phí nhận tái bảo hiểm phải thu, ghi Nợ TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm TK 62422 Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1312 Chi tiết hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả. e Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau khi trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112… Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1312. g Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thu đòi bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1313 – Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm Có TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khácKế toán công ty bảo hiểm nhân thọ h Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về các khoản phải thu, ghi Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1313. i Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh các khoản phải thu khác của khách hàng như thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghi Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1318 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5118 Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 33311 nếu có. k Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nhận được tiền của khách hàng về các khoản phải thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghi Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1318. l Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 131 – Phải thu của khách khách có nhu cầu cần thành lập công ty/doanh nghiệp, thuê dịch kế toán thuế trọn gói cho công ty bảo hiểm nhân thọ. Hãy lựa chọn dịch vụ của Quý khách hàng yên tâm vì không phải đi lại, chờ đợi. Nhân viên của chúng tôi sẽ làm thay bạn tất cả. Nếu bạn còn thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi – Hotline/Zalo 076. 338. 7788 để được tư vấn miễn phí.
Khái quát về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm Định nghĩa về bảo hiểm Về mặt tài chính, bảo hiểm được xác định là một loại hình trung gian tài chính quan trọng trong xã hội, bao gồm các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tập trung quỹ bảo hiểm nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố. Về mặt kế toán, theo Chuẩn mực kế toán số 19 ban hành ngày 28/05/2005 Quy định về hạch toán với hợp đồng bảo hiểm, bảo hiểm là một hợp đồng mà doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm và chấp nhận rủi ro bảo hiểm trọng yếu từ khách hàng chủ hợp đồng bằng các thoả thuận bồi thường cho chủ hợp đồng nếu có sự kiện xảy ra trong tương lai gây tổn thất tới chủ hợp đồng. Trong kế toán, đối tượng kinh tế sẽ chi phối và ảnh hưởng đến phương pháp đo lường và xác định giá trị kế toán được trình bày trên các báo cáo tài chính. Trong lĩnh vực bảo hiểm, đó là đối tượng bảo hiểm, đặc tính kỹ thuật của bảo hiểm cũng như những quy định luật pháp có liên quan sẽ tạo nên các đặc trưng đối tượng của doanh nghiệp bảo hiểm. Nói cách khác, đó là đặc điểm rủi ro, các quyền lợi và nghĩa vụ bảo hiểm, quan hệ bồi thường và trách nhiệm bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm được hiểu là một cam kết pháp lý được thể hiện bằng văn bản giữa hai bên Bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm; trong đó bên bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp họ phải gánh chịu những tổn thất tài chính do các rủi ro hoặc sự kiện được bên bảo hiểm chấp nhận gây ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, trên cơ sở bên mua bảo hiểm trả cho bên bảo hiểm một số tiền nhất định phí bảo hiểm. Các loại hợp đồng bảo hiểm được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm bao gồm Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Các chủ thể của hợp đồng trước hết là các bên tham gia trong hợp đồng, gồm bên bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm và bên được bảo hiểm người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm và người được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp Nhà nước cho phép được thành lập, tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, được thu phí để lập ra quỹ bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường hay chi trả tiền bảo hiểm theo quy định. Theo tính chất, hoạt động bảo hiểm được chia thành Bảo hiểm kinh doanh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Bài viết tiếp sau đây sẽ đi vào giới thiệu các quy định kế toán đối với các nghiệp vụ bảo hiểm mang tính chất kinh doanh, tức là ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại hình bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính chất kinh doanh. Nguyên tắc kế toán doanh thu phí bảo hiểm từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm Cơ sở pháp lý Về cơ sở pháp lý, hướng dẫn kế toán hợp đồng bảo hiểm nói chung ở Việt Nam hiện chưa có thông tư hướng dẫn thực hiện áp dụng chuẩn mực kế toán VAS số 19. Tuy nhiên, các nội dung kế toán chi tiết cho hợp đồng bảo hiểm của các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam áp dụng chủ yếu nằm ở Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các quy định, thông tư hướng dẫn về kế toán doanh thu và hệ thống tài khoản áp dụng dành cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm + Thông tư số 200/2014/TTBTC, ban hành ngày 22/12/2014 về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. + Thông tư 199/2014/TTBTC, ban hành ngày 19/12/2014 về Kế toán trong các doanh nghiệp nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và doanh nghiệp tái bảo hiểm nhân thọ sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ; + Thông tư số 232/2012/TT-BTC Ban hành ngày 28/12/2012 Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; Ngoài ra, kế toán trong các doanh nghiệp bảo hiểm cần chú ý một số quy định về Chế độ tài chính với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo Nghị định số 46/2007/ NĐ-CP 20/3/2007; Thông tư số 125/2012/TT-BTC ban hành ngày 30/7/2012 hướng dẫn chế độ tài chính với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thay thế cho Thông tư 156/2007/TT-BTC ban hành ngày 20/12/2007… Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là hoạt động đặc biệt, với đặc trưng là thường có sự cách biệt về thời gian giữa thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểm nhận phí bảo hiểm hoặc thời điểm xuất hoá đơn, giữa thời điểm ghi nhận ban đầu trong đó có ghi nhận doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm và thời điểm phát sinh nghĩa vụ, nợ phải trả và chi phí phát sinh có liên quan. Nguyên tắc kế toán Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ - Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm Thu phí bảo hiểm gốc; Thu phí nhận tái bảo hiểm; Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; Thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%; Thu phí giám định tổn thất không kể giám định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập. - Các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ bao gồm Hoàn phí bảo hiểm; Giảm phí bảo hiểm; Phí nhượng tái bảo hiểm; Hoàn phí nhận tái bảo hiểm ... Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, nguồn thu từ phí bảo hiểm chiếm vai trò quan trọng. Để tính phí bảo hiểm, người ta phải dựa vào rất nhiều yếu tố, một trong các yếu tố có tính nguyên tắc là Các doanh nghiệp bảo hiểm cần thu hút được số lớn người mua bảo hiểm, nếu tập hợp được đủ lớn số lượng người mua bảo hiểm thì quy luật số lớn là đúng và những dự tính của công ty bảo hiểm về tỷ lệ rủi ro và khả năng chi trả cho người được bảo hiểm là chính xác. Trong trường hợp như vậy, công ty bảo hiểm sẽ cân bằng được số thu và số phải thanh toán. Theo quy định trong Thông tư 125/2012/TT-BTC, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào doanh thu khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm, cụ thể như sau i Khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoặc có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm. ii Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thoả thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm. Ngoài ra + Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thoả thuận với bên mua bảo hiểm việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ thì sẽ hạch toán vào thu nhập tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán vào thu nhập phần phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải nộp phí theo thoả thuận. + Trong mọi trường hợp, thời gian nợ phí bảo hiểm không được vượt quá thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm. + Trong trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt hiệu lực bảo hiểm vào ngày kế tiếp ngày bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. + Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài ghi giảm doanh thu tương ứng với thời gian hợp đồng bảo hiểm không phát sinh trách nhiệm bảo hiểm do bên mua bảo hiểm không thực hiện đóng phí bảo hiểm theo đúng thoả thuận nợ phí. + Đối với các hợp đồng bảo hiểm không có thoả thuận thời hạn đóng phí bảo hiểm hợp đồng bảo hiểm sẽ không phát sinh trách nhiệm bảo hiểm và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không được hạch toán vào doanh thu. + Trường hợp hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thu nhập tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ hợp đồng bảo hiểm. + Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán thu phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm khi bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận với bên nhượng tái bảo hiểm việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ thì sẽ hạch toán vào thu nhập tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí nhận tái bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán vào thu nhập phần phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên nhượng tái bảo hiểm phải thanh toán theo như đã thoả thuận. + Đối với các khoản thu còn lại doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thu nhập ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh toán của các bên, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. + Đối với các khoản phải chi để giảm thu Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào giảm thu nhập ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận của các bên, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền.
Bên chị vừa triển khai mua bảo hiểm nhân thọ cho một số cán bộ chủ chốt trong công ty. Chị muốn tư vấn về cách hạch toán chi phí hoạt động doanh nghiệp như thế nào? Ví dụ ông A mua bảo hiểm nhân thọ mức đóng phí 100 triệu /năm, đóng phí trong 5 năm. Thời hạn hợp đồng nhân thọ này kéo dài ít nhất là 8 năm sau sẽ có thể được tất toán. Các trường hợp nào mà người tham gia bảo hiểm nhân thọ không được trả tiền bảo hiểm? Phí bảo hiểm nhân thọ có thể được đóng theo từng tháng hay không? Điều kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm những gì? Các trường hợp nào mà người tham gia bảo hiểm nhân thọ không được trả tiền bảo hiểm?Căn cứ Điều 39 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định các trường hợp không được trả tiền bảo hiểm nhân thọ như sau"Điều 39. Các trường hợp không trả tiền bảo hiểm1. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đâya Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực;b Người được bảo hiểm chết hoặc bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng;c Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử Trong trường hợp một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo Trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan; nếu bên mua bảo hiểm chết thì số tiền trả lại được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế."Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định vừa nêu trên thì người tham gia bảo hiểm nhân thọ sẽ không được nhận tiền bảo kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm những gì?Phí bảo hiểm nhân thọ có thể được đóng theo từng tháng hay không?Căn cứ Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định về phí bảo hiểm nhân thọ như sau"Điều 35. Đóng phí bảo hiểm nhân thọ1. Bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thoả thuận trong hợp đồng bảo Trong trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số lần phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày gia hạn đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên mua bảo hiểm không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng nếu thời gian đã đóng phí bảo hiểm dưới hai năm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận Trong trường hợp bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm từ hai năm trở lên mà doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận Các bên có thể thoả thuận khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm đã bị đơn phương đình chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn hai năm, kể từ ngày bị đình chỉ và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu."Theo quy định trên thì việc đóng phí bảo hiểm nhân thọ có thể đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số lần phí bảo hiểm nhưng không thể vậy, nếu muốn đóng phí bảo hiểm theo từng tháng thì bạn có thể thỏa thuận trước với doanh nghiệp bảo hiểm trước khi ký hợp kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm những gì?Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm ... Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.”.Như vậy điều kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm- Không được vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người; Nếu vượt thì phần vượt sẽ không được tính vào chi phí được trừ- Phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty;- Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
UM Vị trí UM trong bảo hiểm nhân thọ là dùng để chỉ vị trí trưởng nhóm kinh doanh. Theo đó, UM chính là viết tắt của từ tiếng Anh Unit Manager, có nghĩa là Trưởng nhóm kinh doanh. Vị trí này sẽ quản lý một nhóm kinh doanh với số lượng 5 – 10 người. Họ chính là những đại lý bảo hiểm nhân thọ mới. Người ở vị trí UM sẽ là người hướng dẫn những đại lý mới, lên kế hoạch cho các thành viên trong nhóm và tư vấn bảo hiểm cho khách hàng. Mục đích là tư vấn cá nhân cá nhân, thúc đẩy đội ngũ trong nhóm bán bảo hiểm và tuyển dụng. SUM SUM là viết tắt của từ tiếng Anh Senior Unit Manager, có nghĩa là Trưởng nhóm kinh doanh cấp cao. Đây là những người có vị trí cao hơn UM nhưng dưới DM. Họ cũng lãnh đội đội nhóm, lên kế hoạch bán bảo hiểm cá nhân và thúc đẩy hoạt động bán bảo hiểm, tuyển dụng đại lý mới cho công ty bảo hiểm. DM DM là viết tắt của từ tiếng Anh District Manager, có nghĩa là trưởng phòng kinh doanh. Đây là một trong những vị trí thu hút trong ngành bảo hiểm nhân thọ. Vị trí DM sẽ lãnh đạo các nhân viên kinh doanh thông qua SUM và UM để nhằm nâng cao hiệu suất kinh doanh bằng việc xây dựng các kế hoạch bán bảo hiểm, tuyển dụng đại lý mới và gia tăng số hợp đồng bảo hiểm. Qua đó mang về doanh thu cho phòng cũng như công ty bảo hiểm. SDM SDM là viết tắt của từ tiếng Anh Senior District Manager, có nghĩa là Trưởng phòng kinh doanh cấp cao. Vị trí này là cấp cao của DM. Những người làm ở vị trí SDM đòi hỏi có kiến thức chuyên môn về bảo hiểm nhân thọ và kỹ năng lãnh đạo đội nhóm cao. Họ sẽ là người quản lý các nhóm kinh doanh, kinh doanh cao cấp… và đưa ra các chiến lược, kế hoạch phát triển cho phòng kinh doanh. Nhiệm vụ chính của vị trí SDM trong bảo hiểm nhân thọ vẫn là tư vấn bán hàng cá nhân, thúc đẩy đội ngũ bên dưới bán hàng và tuyển dụng thêm các đại lý mới. BM BM là viết tắt của từ cụm từ tiếng Anh Branch Manager, có nghĩa là Trưởng chi nhánh kinh doanh. Vị trí này sẽ lãnh đạo các đội nhóm thuộc chi nhánh kinh doanh mình phụ trách. Có thể là chi nhánh theo quận, huyện hoặc vùng miền, tùy theo sự sắp xếp của công ty bảo hiểm nhân thọ. AM Vị trí AM trong bảo hiểm nhân thọ chính là chức vụ Trưởng khu vực kinh doanh. AM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Area Manager. Đây là người quản lý một khu vực kinh doanh bao gồm các đội ngũ UM, SUM… để thúc đẩy hoạt động kinh doanh bảo hiểm và mở rộng đại lý mới ở khu vực mình phụ trách. SM SM là vị trí Giám đốc kinh doanh khu vực, tiếng Anh được gọi là Sales Manager. Những người làm ở vị trí SM sẽ quản lý các cấp dưới thuộc khu vực mình phụ trách. Chẳng hạn như Giám đốc kinh doanh khu vực Tây Nguyên sẽ là người trực tiếp lãnh đạo, thúc giục và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho các đội ngũ UM, SUM… tại khu vực Tây Nguyên để cùng phát triển. Qua đó mang doanh thu về cho khu vực nói riêng và công ty nói chung. Quyền giám đốc kinh doanh khu vực thì sẽ được gọi là PSM Project Sales Manager. RD RD là viết tắt của từ Regional Director, nghĩa là Giám đốc kinh doanh Vùng. Đây là người phụ trách hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ của Vùng theo sự phân công của cấp cao hơn. Họ có nhiệm vụ lãnh đạo đội ngũ đại lý, các UM, SUM… đẩy mạnh hoạt động kinh doanh cũng như tuyển mới các đại lý. Từ đó mang về doanh thu. Trong bảo hiểm nhân thọ, mỗi công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ có lộ trình thăng tiến khác nhau với vị trí kinh doanh, theo đó mỗi vị trí kinh doanh cũng có tên gọi khác nhau. Chẳng hạn tại Chubb Life lộ trình thăng tiến sẽ bao gồm các vị trí AR Đại diện Kinh doanh, UM Trưởng Nhóm Kinh doanh, SUM Trưởng nhóm Kinh doanh cao cấp, SM Trưởng ban kinh doanh, DM Trưởng Khu vực Kinh doanh, DD Giám đốc Khu vực Kinh doanh và AMD Ban Điều hành & Phát triển Kinh doanh ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ