Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực đân nửa phong kiến: - Tháng 9 - 1858 thực dân pháp tiến công xâm lược nước ta, tiều Nguyễn đầu hàng. Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống pháp kiên cường. - Năm 1930 abcxyz Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Hỏi đáp Bài 21 Lịch Sử 9 Tóm tắt lý thuyết 1.1. Tình hình thế giới và Đông Dương 1. Thế giới 9/1939: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ,đến tháng 6/1940, Đức chiếm Pháp.Ở Viễn Đông,Nhật tiến sát biên giới Việt - Trung 2. Đông Dương Nhật xâm lược Đông Dương , Pháp đầu hàng Nhật. Nhật biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật. Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Giáo trình gồm ba phần với mười chương và phần kết luận, phản ánh những chặng đường Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam với đầy khó khăn, thử thách và những thắng lợi vĩ đại của cách mạng nước ta suốt từ năm 1930 Đề cương ôn tập học kì 1 Lịch sử 9 Đề thi học kì 1 mới nhất có lời giải Đề ôn tập học kì 1 - Có đáp án và lời giải Đề thi học kì 1 của các trường có lời giải - Mới nhất CHƯƠNG II. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939 Bài 18. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời Bài 19. Phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1935 Bài 20. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY, Lịch sử 9 (Cũ), lớp 9. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY, Lịch sử 9 (Cũ), lớp 9. Đăng nhập Đăng ký Học bài; Hỏi bài; Kiểm tra; Bài viết Cuộc thi Tin tức. Trợ giúp Bài học Sau Đức, Tây Ban Nha, việc có thêm Cộng hòa Czech không công nhận mẫu hộ chiếu mới của Việt Nam đã gây khó khăn cho các công ty du lịch đưa khách Việt dMxGD7. Lý thuyết lớp 9 môn Lịch sửLý thuyết Lịch sử lớp 9 bài 18 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lí thuyết cơ bản trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 9. Bên cạnh đó là câu hỏi trắc nghiệm Địa li 9 giúp các em vận dụng lý thuyết vào trả lời câu hỏi dễ dàng hơn. Sau đây mời các bạn tham khảo chi thuyết Lịch sử 9 bài 18 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiA. Giải bài tập Lịch sử 9 bài 18B. Lý thuyết Lịch sử 9 bài 18I. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 3-2-1930II. Luận cương chính trị 10-1930III. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐảngC. Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 18A. Giải bài tập Lịch sử 9 bài 18Giải bài tập SGK Lịch sử 9 bài 18 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiGiải bài tập SBT Lịch sử lớp 9 bài 18 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiB. Lý thuyết Lịch sử 9 bài 18I. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 3-2-1930* Bối cảnh lịch sử- Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đã thúc đẩy phong trào đấu tranh cách mạng dân tộc, dân chủ phát Hoạt động của 3 tổ chức cộng sản mang tính riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành ảnh hưởng của nhau đã gây trở ngại lớn cho phong trào cách Yêu cầu bức thiết lúc này là phải có một đảng cộng sản thống nhất trong cả Thực hiện chỉ thị của Quốc tế cộng sản và theo yêu cầu của những người cộng sản Đông Dương, cuối năm 1929 Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất.* Nội dung hội nghị- Hội nghị họp từ ngày 6-1 đến ngày 8-2-1930 tại Cửu Long Hương Cảng- Trung Quốc- Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc dự thảo. Được xem là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, mang tính chất dân tộc và tính giai cấp sâu Ngày 24-2-1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn cũng gia nhập Đảng Cộng sản Việt Sau này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III 9/1960 quyết định lấy ngày 3-2 hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Luận cương chính trị 10-19301. Hoàn cảnh- Giữa lúc phong trào của quần chúng đang diễn ra quyết liệt, tháng 10/1930 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng Trung Quốc được họp 2. Nội dung- Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư- Thông qua Luận cương chính trị của Nội dung Luận cương chính trị tháng 10 - 1930- Đường lối chiến lược và Sách lược Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa. Căn cứ vào đặc điểm của ba nước Đông Dương lúc đó đều là thuộc địa của thực dân Pháp, mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay Nhiệm vụ chiến lược cách mạng đánh phong kiến và đánh đế quốc là hai nhiệm vụ có quan hệ khăng Động lực cách mạng công nhân và nông Lãnh đạo cách mạng giai cấp công nhân – Đội tiên phong là Đảng Cộng Nêu rõ hình thức, biện pháp đấu tranh, quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.* Hạn chế- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, giai cấp tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất, chống đế quốc và phong Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Việc thành lập Đảng là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối giải phóng dân Cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 18Câu 1. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là doA. Phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ Tổng bộ Hội cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một án BGiải thích Đầu năm 1930, ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau. Điều này ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam. Yêu cầu bức thiết là có 1 Đảng CS thống nhất trong cả nước để lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Yêu cầu đó đã thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng 2. Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?A. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt án CGiải thích Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Từ đây cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của một chính đảng duy nhất, là cơ sở quan trọng cho mọi thắng lợi sau 3 Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiệnA. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng án DGiải thích Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 ra đời đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh 4. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 được tổ chức tại đâu?A. Sài Hương Cảng Trung QuốcC. Moskva NgaD. Băng Cốc Thái Lan.Đáp án BGiải thích sgk - trang 69Câu 5. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng làA. Luận cương chính Tuyên ngôn thành lập Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn Bản yêu sách của nhân dân An án CGiải thích sgk-trang 70Câu 6 Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai?A. Nguyễn Ái Hồ Tùng Trịnh Đình Trần án DGiải thích sgk-trang 70Câu 7 Ý kiến nào không phải là hạn chế trong Luận cương chính trị của Trần Phú?A. Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tư sản, tiểu tư sản, địa chủ dân Chưa xác định rõ kẻ thù của dân Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng án thích Luận cương chính trị của Trần Phú đã xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản. Sự lãnh đạo của Đảng là yếu tố quyết định để cách mạng đi đến thành 8. Việc ba tổ chức Cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?A. Xây dựng khối liên minh công-nông vững Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộĐáp án DGiải thích Việc ba tổ chức Cộng sản được hợp nhất để lại kinh nghiệm đoàn kết, chống lại tư tưởng cục bộ, sự chia rẽ nội bộ dân tộc thì cách mạng mới đi đến thành 9. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm khác gì so với Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế án CGiải thích Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định rất đúng khả năng cách mạng của các tầng lớp và giai cấp trong xã hội lực lượng cách mạng bao gồm công nhân, nông dân là nòng cốt, ngoài ra còn có tiểu tư sản, tri thức, phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập. Còn Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc trung, tiểu địa 10. Tổ chức cách mạng nào dưới đây được coi là tiền thân chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?A. Việt Nam Quang phục Hội Việt Nam cách mạng thanh Việt Nam Quốc dân Đông Dương Cộng sản án BGiải thích Tháng 6/1925, Hồ Chí Minh thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Hội có vai trò rất lớn trong việc truyền bá con đường cách mạng vô sản của Nguyễn Ái Quốc về Việt Nam, là tiền thân chính trị của Đảng Cộng sản Việt 11. Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930 đã thông qua những vấn đề gì?A. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc dự Luận cương Chính trị do Trần Phú soạn Chính cương, Sách lược và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc dự án DCâu 12. Nội dung chủ yếu của cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì?A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCNB. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó tiến lên chủ nghĩa xã A và B đúngĐáp án ACâu 13. Điều gì chứng tỏ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là đúng đắn, sáng tạo, thắm đượm tính dân tộc và nhân văn?A. Nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Thấy được khả năng liên minh có điều kiện với giai cấp tư sản dân tộc, khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân Cả 3 ý trên đều án DCâu 14. Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung củaA. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc dự Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi Luận cương Chính trị 1930 do Trần Phú khởi án DCâu 15. Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền ở Việt Nam là gì?A. Đánh đổ phong kiến địa chủ giành đất cho dân Đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập dân Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho Việt nam độc lập, thành lập chính phủ công nông Đánh đổ giai cấp tư sản và địa chủ phong án CCâu 16. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương Chính trị 10/1930?A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCNB. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản theo chủ nghĩa Mác-Lênin lãnh đạoC. Cách mạng Việt Nam là một bộ phân của cách mạng thế giớiD. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông, đồng thời phải biết liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông... để kéo họ vào phe vô sản giai cấpĐáp án DCâu 17. Những điểm hạn chế cơ bản của Luận cương chính trị 1930?A. Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân Nặng về đấu tranh giai Chứa thấy rõ được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công Cả ba ý trên đều án BCâu 18. Đúng hay sai?A. Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất của Đảng Hương Cảng-Trung Quốc tháng 10/ Hội nghị tháng 10/1930 của Đảng quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Hội nghị tháng 10/1930 chỉ định Ban Chấp hành Trung ương lâm Đồng chí Trần phú được bầu làm Tổng bí thư của án A.đ, Bs, Cs, Dđ Câu 19. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930 là kết quả tất yếu củaA. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm Cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại Phong trào công nhân trong những năm 1925-1927D. Phong trào công nhân trong những năm án BCâu 20. Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam, đó là ý nghĩa sự kiện lịch sử nào?A. Thành lập Đông Dương Cộng sản ĐảngB. Thành lập An Nam Cộng sản ĐảngC. Thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoànD. Thành lập Đảng Cộng sản Việt NamĐáp án D................................Với nội dung bài Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, các bạn học sinh cần nắm vững kiến thức về bối cảnh lịch sử thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, ý nghĩa của việc thành lập Đảng, luận cương chính trị đầu tiên được thông cáo...Ngoài Lý thuyết Lịch sử lớp 9 bài 18 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời chi tiết và cụ thể, các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải bài tập Lịch sử 9,Lịch sử lớp 9, Giải Tập bản đồ Lịch Sử 9, Giải bài tập Lịch Sử 9 ngắn nhất,Giải Vở BT Lịch Sử 9, Tài liệu học tập lớp 9 được cập nhật liên tục trên VnDoc. Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam 1926 – 1927[edit] – Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ra đời và hoạt động có tác dụng to lớn đến phong trào cách mạng Việt Nam. – Những điểm mới trong phong trào cách mạng Việt Nam 1926 – 1927 Phong trào công nhân, nông dân và tiểu tư sản phát triển đã kết thành một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập biểu hiện ở đấu tranh mang tính thống nhất, trình độ giác ngộ của công nhân được nâng lên rõ rệt. Tân Việt Cách mạng Đảng 7/1928[edit] – Hoàn cảnh tiền thân của Tân Việt là Hội Phục Việt ra đời vào ngày 14/7/1925, do nhóm sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Đông Dương và nhóm tù chính trị Trung kỳ thành lập. Sau nhiều lần đổi tên, đến tháng 71928, Hội Phục Việt chính thức lấy tên là Tân Việt Cách mạng đảng. – Thành phần những trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước. – Hoạt động + Khi mới thành lập, là một tổ chức yêu nước, chưa có lập trường giai cấp rõ rệt. + Do ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt cử người sang dự các lớp huấn luyện và vận động hợp nhất của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên. + Nội bộ Tân Việt đã phân hóa thành hai khuynh hướng khuynh hướng cải lương đứng trên lập trường quốc gia tư sản và khuynh hướng vô sản. + Những đảng viên tích cực nhất của Tân Việt đã họp lại, chuẩn bị thành lập một Đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác – Lênin. – Sự ra đời và hoạt động của Tân Việt chứng tỏ tinh thần yêu nước và nguyện vọng cứu nước của thanh niên trí thức tiểu tư sản Việt Nam. Việt Nam Quốc Dân đảng 1927 và cuộc khởi nghĩa Yên Bái 1930[edit] Việt Nam Quốc dân đảng[edit] – Sự ra đời + Thành lập ngày 25/12/1927. Hạt nhân đầu tiên của Đảng là Nam đồng thư xã + Những người sáng lập Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu,… + Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. – Hoạt động + Địa bàn chủ yếu ở một số địa phương Bắc Kỳ + Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng + Năm 1928 và 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa + Tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Ba-danh 2/1929 nhưng không thành công, bị thực dân Pháp khủng bố trắng. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái[edit] – Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Ba-danh vào ngày 2/9/1929 ở Hà Nội. Thực dân Pháp đã tổ chức đàn áp. Việt Nam Quốc dân Đảng bị tổn thất nặng nề. Cơ sở đảng bị phá vỡ ở nhiều nơi, cán bộ từ trung ương đến địa phương hầu hết bị sa vào tay giặc. Trước tình thế ấy, một số người lãnh đạo còn lại quyết định khởi nghĩa. – Cuộc khởi nghĩa nổ ra vào ngày 9/2/1930 tại Yên Bái, sau đó lan đến Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình nhưng nhanh chóng bị thất bại. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Yên Bái[edit] – Nguyên nhân + Khách quan thực dân Pháp còn mạnh và chúng đàn áp tàn bạo. + Chủ quan do sự non yếu về chính trị và tổ chức, không đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc. – Ý nghĩa lịch sử cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù giặc của nhân dân ta đối với thực dân và phong kiến. Ba tổ chức Cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929[edit] Hoàn cảnh lịch sử[edit] – Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước phát triển, kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng sâu rộng. – Cuối tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kỳ họp tại số nhà 5D phố Hàm Long Hà Nội, lập ra Chi bộ cộng sản đầu tiên. – Tháng 5/1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc kỳ đặt vấn đề thành lập Đảng Cộng sản, song không được chấp nhận. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản[edit] – Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức Bắc kỳ họp, quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng. – Khoảng tháng 8/1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kỳ bộ Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ở Nam kỳ cũng quyết định thành lập An Nam cộng sản Đảng. – Một số đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt cũng tích cực vận động các chi bộ cộng sản và thúc tiến việc chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản. Tháng 9/1929, những người cộng sản trong Tân Việt tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Ý nghĩa lịch sử[edit] – Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản lúc bấy giờ là một xu thế khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam. – Các tổ chức cộng sản trên đã nhanh chóng phát triển tổ chức cơ sở Đảng và quần chúng trong nhiều địa phương, tiếp tục tổ chức và lãnh đạo các cuộc đấu tranh của quần chúng. Tham khảo[edit] SGK Lịch sử 9 trang 64, 65, 66, 67, 68 – NXB Giáo dục Việt Nam, tái bản lần thứ mười lăm. Lịch sử Việt Nam trong giai đoạn từ 1858 - 2000 có nhiều biến động, chúng tôi đã tổng hợp những mốc sự kiện lịch sử quan trọng mà các em sẽ được học trong chương trình lịch sử lớp 9 qua bài viết dưới đây; hãy cùng tìm hiểu chi tiếtNhững sự kiện chính của lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến năm 2000 trong chương trình lịch sử lớp 9Những sự kiện chính của lịch sử Việt Nam trong giai đoạn 1858 - 2000 trong sách giáo khoa lịch sử lớp 9 đã được tổng hợp chi tiết dưới đây, mời các em cùng tìm hiểuNhững sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1858 - 1884Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược+ 1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nhan tấn công bán đảo Sơn Trà Đà Nẵng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.+ 1862, Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862 nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì Gia Định, Định Tường, Biên Hòa và đảo Côn Lôn.+ 1867, Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên mà không tốn một viên đạn.+ 1873 – 1874, Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất, triều đình Nguyễn hoang mang, kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất 1874 chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.+ 1882 – 1883, Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai rồi tấn công cửa biển Thuận An Huế ép triều đình Huế kí hiệp ước Hácmăng 25/8/1883 chấp nhận bảo hộ của Pháp.+ 1884, Pháp kí với triều đình nhà Nguyễn Hiệp ước Patơnốt 6/6/1884, Việt Nam trở thành thuộc địa của qua hơn ¼ thế kỉ, Pháp đã hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam về mặt quân sự. Với Hiệp ước Patơnốt, Việt Nam không còn là một quốc gia độc lập; trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến, kéo dài cho đến tháng 8 năm sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1885 - 1896Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng phong kiến+ 1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. Phong trào Cần Vương bùng nổ.+ 1885 – 1888, giai đoạn 1 của phong trào Cần Vương Phong trào phát triển mạnh với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ, gây cho Pháp nhiều thiệt hại, làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp.+ 1888 – 1896, giai đoạn 2 của phong trào Cần Vương vua Hàm Nghi bị giặc bắt, phong trào vẫn tiếp tục mang tính dân tộc sâu sắc; quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê….+ Khởi nghĩa Hương Khê thất bại 1896 đã đánh dấu việc Pháp hoàn thành bình định Việt Nam, khuynh hướng phong kiến chấm sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1897 - 1918Những điểm mới của phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX+ 1897 – 1914, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã làm biến chuyển sâu sắc kinh tế - xã hội Việt Nam, tạo điều kiện cho sự ra đời của khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam – khuynh hướng dân chủ tư sản.+ Những năm đầu thế kỷ XX – 1914, sự ra đời của những giai cấp tầng lớp mới công nhân, tư sản, tiểu tư sản, trí thức,… Bổ sung thêm lực lượng cho phong trào yêu nước chống Pháp.+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản thông qua hai xu hướng bạo động của Phan Bội Châu và cải cách của Phan Châu Trinh nhưng cuối cùng vẫn thất bại, bế tắc. Lịch sử Việt Nam vẫn bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo.+ Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, mở đầu cho thời kì hoạt động, trải nghiệm, tìm hiểu thực tiễn cách mạng các nước những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành.Những sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1919 - 1930Phong trào dân tộc dân chủ+ 1919 – 1929, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.+ 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản yêu sách 8 điểm đòi quyền lợi cho nhân dân Việt Nam.+ 1920, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam.+ 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời ở nước ta Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.+ 3/2/1930, Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.+ 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1930 - 1945Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc, chống phong kiến+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931, đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh.+ 1936 – 1939, phong trài đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.+ 1939 – 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.+ 18/8 – 2/9/1945, tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.+ 2/9/1945, cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1945 - 1954Đảng lãnh đạo thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược vừa kháng chiến, vừa kiến quốc+ Từ 2/91945 – 19/12/1946, cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, giữ vững và củng cố chỉnh quyền dân chủ nhân dân.+ Từ 19/12/1946 – 21/7/1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ.+ Hiệp định Giơ–ne–vơ 1954 về Đông Dương được kí kết, kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1954 - 1975Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện ba nhiệm vụ chiến lược cách mạng độc đáo, sáng tạo+ 1954 – 1975, miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, chiến đấu chống chiến tranh phá hoạt của đế quốc Mĩ, chi viện cho miền Nam.+ 1954 – 1973, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và tay sai.+ 1973, Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình wor Việt Nam và rút quân về nước.+ 1973 – 1975, hoàn thành sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước về mặt lãnh sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1975 - 2000Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa+ Từ ngày 30/4/1975 – 2/7/1976, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.+ 1976 – 1986, xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc thông qua việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976 – 1980 và 1981 – 1985.+ 1986 – 2000, thực hiện đường lối đổi mới đất nước thông qua các kế hoạch Nhà nước 1986 – 1990, 1991 – 1995, 1996 – nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam do Đảng đề ra và thực hiện thành công trong chương trình lịch sử lớp 9Trong mỗi giai đoạn lịch sử, sự thành công của mỗi cuộc cách mạng là kết quả từ chiến lược đúng đắn của Đảng và Nhà nước. Tài liệu soạn sử 9 ngắn gọn xin được tóm tắt về những nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nayGiai đoạn từ năm 1930 đến năm 1975Hoàn thành giai đoạn 1 của đường lối chiến lược cách mạng đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên 2/1930 làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân độc lập thống nhất.+ 1930, chống đế quốc, chống phong kiến. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời 2/9/1945.+ 1945, vừa kháng chiến vừa kiến quốc. Chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.+ 1945, một Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền đất nước Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cach smangj dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Cả nước có chung một nhiệm vụ là kháng chiếng chống Mĩ, cứu nước tiến tới thống nhất Tổ Quốc. Giải phóng hoàn toàn miền đoạn từ năm 1975 đến nay+ 1975 đến nay, Đảng và nhân dân ra đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược song song là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ liệu trên được trích từ sách tham khảo “Bí quyết tăng nhanh điểm kiểm tra Lịch sử 9” do PGS. TS. Nguyễn Mạnh Hưởng làm Chủ biên PGS. TS. Nguyễn Mạnh Hưởng hiện là giảng viên khoa Lịch sử trường Đại học Sư phạm Hà nội dung biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa; hệ thống bài kiểm tra 15 phút, 45 phút, kiềm tra học kỳ bám sát theo chương trình sẽ giúp các em thuận lợi trong quá trình ôn tập; nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục điểm 9, điểm 10 trong mọi bài kiểm tra trên ứng dụng INFOGRAPHIC biểu diễn thông tin bằng mô tả kết hợp với hình ảnh trực quan giúp các em dễ dàng ghi nhớ nội dung bài học. Đặc biệt, đi kèm với sách còn có hệ thống video bài giảng và sự hỗ trợ giải đáp online của đội ngũ thầy/cô giáo của bộ môn Sử sẽ hỗ trợ tối đa trong quá trình tự học. Để tìm hiểu thêm thông tin về cuốn sách, các em Click vào đây là phần kiến thức tổng hợp về những sự kiện chính của lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến năm 2000. Trong bài học tiếp theo, chúng tôi sẽ cung cấp hệ thống bài tập bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận với nội dung thuộc chủ đề này, mời các em chú ý theo dõi để không bỏ lỡ bài học. Để nhận được tư vấn chi tiết về sách tham khảo lịch sử lớp 9 “Bí quyết tăng nhanh điểm kiểm tra Lịch sử 9”, mời bạn đọc liên hệ với chúng tôi theo thông tin cuối bài thông tin xin mời liên hệSách CCBook - Đọc là đỗĐịa chỉ Số 10 Dương Quảng Hàm, Cầu Giấy, Hà NộiHotline [email protected]Nguồn Lý thuyết môn Lịch sử lớp 9Lý thuyết Lịch sử lớp 9 Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới Giải bài tập Lịch sử 9 bài 21Giải SGK Lịch sử 9 bài 21 Việt Nam trong những năm 1939 - 1945Giải SBT Lịch sử lớp 9 bài 21 Việt Nam trong những năm 1939 - 1945B. Lý thuyết Lịch sử 9 bài 21I/ Tình hình thế giới và Đông Thế giới- Tháng 9/1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, đến tháng 6/1940, Đức chiếm Ở Viễn Đông, Nhật tiến sát biên giới Việt – Trung2/ Đông Dương- Tháng 9 - 1940, Nhật vào Lạng Sơn Việt Nam, Pháp đầu hàng Nhật biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật. Tháng 7 - 1941, Nhật và Pháp kí Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương. Hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng tất cả sân bay và cửa biển Đông Dương vào mục đích quân Ngoài ra, Nhật còn bắt Pháp phải cung cấp lương thực, bố trí doanh trại, đảm bảo hậu phương an toàn cho quân Nhật.=> Pháp – Nhật cấu kết để đàn áp, bóc lột nhân dân Đông đội Nhật vào Lạng Sơn 9/19403/ Trong nước- Thủ đoạn của Nhật Buộc Pháp phải cung cấp những nhu yếu phẩm, bắt nhân dân ta nhổ lúa để trồng đay, sử dụng Pháp là công cụ vơ vét, bóc lột nhân dân ta và đàn áp cách mạng Đông Thủ đoạn của Pháp thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy”, tăng thuế, thu mua lúa gạo với giá rẻ mạt, gây nên nạn đói đầu năm 1945 ở miền Bắc=> đời sống nhân dân vô cùng cực khổ dưới 2 tầng áp bức của Nhật- Pháp, rơi vào tình cảnh "Một cổ hai tròng", dẫn đến phong trào đấu Những cuộc nổi dậy đầu tiên1/ Khởi nghĩa Bắc Sơn 27-9-1940* Nguyên nhân- 23/9/1940 Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua, chạy qua châu Bắc Nhân cơ hội đó, nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương đã nổi dậy.* Diễn biến- 27/9/1940 Nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương đã tước khí giới của quân Quân khởi nghĩa tiến đánh Mỏ Nhài, Bình Gia giải tán chính quyền phản động, tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự trong vùng, tiếp đó quân khởi nghĩa chiếm đánh Vũ Nhật – Pháp thỏa hiệp, Pháp tập trung lực lượng đàn áp nhân dân Bắc Sơn rất dã man dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa.* Kết quả do khởi nghĩa xuất hiện tại địa phương nên Pháp có điều kiện tập trung đàn áp. Tuy thất bại nhưng khởi nghĩa Bắc Sơn đã duy trì một phần lực lượng đó là đội du kích Bắc Sơn, trở thành lực lượng vũ trang nòng cốt của đồ khởi nghĩa Bắc Sơn2/ Khởi nghĩa Nam Kỳ 23-11-1940* Nguyên nhân- Binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp bất mãn vì bị Pháp điều đi biên giới Lào- Cam pu chia để chống Thái Lan - Phong trào phản kháng của binh lính lan rộng, nhân dân cũng sẵn sàng nổi Tình thế rất cấp bách, Đảng bộ Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa tuy chưa có sự đồng ý của Trung ương Đảng.* Diễn biến- Trước ngày khởi nghĩa, kế hoạch bị lộ, thực dân Pháp tước vũ khí của binh lính người Việt, ra lệnh giới nghiêm và bủa lưới vây bắt các chiến sĩ cách mạng- Đêm 22 rạng 23/11/1940, khởi nghĩa vẫn bùng nổ khắp các tỉnh Nam Kỳ. Nhiều nơi lập được chính quyền cách mạng Mỹ Tho, Vĩnh Long, Gia Định. Cờ đỏ sao vàng đã lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Pháp tập trung lực lượng, đàn áp dã man ném bom, bắn phá nhiều làng mạc, đốt nhà, cướp của , tàn sát nhân dân, xử bắn nhiều Đảng viên Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai,….- Pháp dìm nhân dân ta trong biển máu. Đảng bị tổn thất nặng, một số cán bộ và nghĩa quân rút vào rừng chờ cơ hội hoạt động trở đồ khởi nghĩa Nam KìC. Câu hỏi thực hành và đáp án bài Việt Nam trong những năm 1939 - 1945Câu 1. Tình hình thế giới và Đông Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?Trả lời- Tháng 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Tháng 9 - 1940, phát xít Đức tấn công nước Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Ở Viễn Đông, quân phiệt Nhật cũng đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và cho quân tiến sát biên giới Việt - Trung- Tháng 9 - 1940, Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật. Nhật lấn dần từng bước để biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ Cách mạng Đông Dương đang lớn mạnh và phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng. Vì vậy, Pháp đã câu kết với Nhật để áp bức bóc lột nhân dân Đông DươngCâu 2. Tình hình Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì đáng chú ý?Trả lời- Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân ta và từng bước thỏa hiệp với Nhật- Khi Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật trong việc đàn áp, bóc lột nhân dân taCâu 3. Pháp - Nhật đã câu kết với nhau để bóc lột nhân dân ta như thế nào?Trả lời- Thủ đoạn gian xảo của Pháp+ Thi hàng chính sách "kinh tế chỉ huy", thực chất là lợi dụng thời chiến để nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương và tăng cường việc đầu cơ tích trữ để vơ vét bóc lột của cải nhân dân ta được nhiều hơn.+ Tăng các loại thuế, đặc biệt là các khoản thuế rượu, muối và thuốc Thủ đoạn tàn ác của Nhật+ Biến chính quyền thực dân Pháp thành công cụ vơ vét của cải, buộc Pháp phải cung cấp các nhu yếu phẩm+ Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương thực, chủ yếu là lúa gạo theo lỗi cưỡng bức với giá rẻ mạt để cung cấp cho quân đội tích trữ chuẩn bị chiến 4. Chính sách thống trị bóc lột của Pháp - Nhật đối với nhân dân gây hậu quả gì đối với nhân dân Việt Nam?Trả lời- Nhân dân Việt Nam phải chịu một cổ hai tròng và đất nước Việt Nam đã trở thành thuộc địa của Nhật - Pháp- Dưới hai tầng áp bức, bóc lột nặng nề của Pháp - Nhật, đời sống của tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân ta bị đẩy đến tình trạng cực khổ, điêu đứng. Cuối năm 1944 đầu năm 1945 có khoảng 2 triệu đồng bào ta, chủ yếu là nông dân ở miện Bức chết Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với đế quốc phát xít Nhật, Pháp trở nên gay gắt. Nhiều cuộc nổi dậy đấu tranh chống Pháp - Nhật đã bùng lên mạnh mẽCâu 5. Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị nhân dân Đông Dương?Trả lờiThực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị nhân dân Đông Dương bởi vì- Thực dân Pháp lúc này không đủ sức chống lại Nhật buộc phải chấp nhận các yêu sách của Nhật. Mặt khác chúng muốn dựa vào Nhật để chống phá cách mạng Đông Phát xít Nhật lại muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời và cùng chống phá cách mạng Đông Dương, vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh của NhậtCâu 6. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra trong hoàn cảnh nào?Trả lờiQuân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân đội Pháp trên đường thua chạy đã rút qua châu Bắc Sơn. Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơ lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi 7. Trình bày ngắn gọn diễn biến của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn?Trả lời- Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân đội Pháp trên đường đua chạy đã rút qua châu Bắc Sơn. Nhân cơ họi đó, Đảng bộ Bắc Sơ lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa, giải tán chính quyền địch và thành lập chính quyền cách mạng 27-9-1940. Nhưng sau đó, Nhật đã thỏa hiệp để Pháp quay lại đàn áp, dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa, cướp đoạt tài sản của nhân dân- Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, nhân dân ta đã đấu tranh quyết liệt chống khủng bố, trừng trị tay sai,duy trì các cơ sở của cuộc khởi nghĩa và lập căn cứ quân sự. Tịch thu tài sản của đế quốc và tay sai chia cho dân nghèo và các gia đình bị thiệt hại. Thành lập đội du kích Bắc Sơn- Nhật đã thỏa hiệp để Pháp quay lại đàn áp, dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa, cướp đoạt tài sản của nhân dânCâu 8. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn 9-1940?Trả lời- Khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại chủ yếu là do điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa mới chỉ xuất hiện tại địa phương chứ chưa phải trên cả nước, kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng để đàn áp- Tuy thất bại nhưng cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn đã duy trì được một phần lực lượng là đội du kích Bắc Sơn. Lực lượng này ngày càng lớn dần lên và trở thành lực lượng vũ trang nòng cốt của Đảng sau 9. Cuộc khởi nghĩa Nam Kì diễn ra trong hoàn cảnh nào?Trả lờiThực dân Pháp đã bắt binh lính Việt Nam ra mặt trận biên giới Lào - Campuchia. Nhân dân Nam Kì rất bất bình, đặc biệt nhiều binh lính đã đảo ngũ hoặc bí mật liên lạc với Đảng bộ Nam Kì. Trước tình thế cấp bách, Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi 10. Tóm tắt diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Nam Kì 23-11-1940?Trả lời* Khởi nghĩa Nam Kì 23-11-1940- Cuộc khởi nghĩa nổ ra vào đêm 22 rạng sáng 23-11-1940 ở hầu khắp các tỉnh Nam Kì. Nghĩa quân triệt hạ một số đồn bốt giặc, phá nhiều đường giao thông, thành lập chính quyền nhân dân và tòa án cách mạng ở nhiều vùng thuộc các tỉnh Mĩ Tho, Gia Định....Lá cờ đỏ sao vàng đã xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa này- Thực dân Pháp đàn áp khốc liệt. Cuộc khởi nghĩa bị thất bại. Cơ sở Đảng bị tổn thất nặng 11. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Nam Kì?Trả lời* Nguyên nhân thất bạiKhởi nghĩa Nam Kì thất bại vì nổ ra khi điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi, kế hoạch khởi nghĩa bị lộ nên Pháp đã kịp thời tập trung chuẩn bị đối phó* Ý nghĩa lịch sử- Tuy thất bại nhưng khởi nghĩa Nam Kì chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta, nguyện vọng thiết tha đánh đổ thực dân Pháp và phát xít Nhật của các tầng lớp nhân dân kể cả anh em binh lính người Việt trong quân đội Pháp muốn giành độc lập dân Khởi nghĩa để lại những bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu về khởi nghĩa vũ trangCâu 12. Hãy nêu nguyên nhân bùng nổ và ý nghĩa lịch sử của hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì?Trả lời- Nguyên nhân chung là do khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Pháp đầu hàng nhục nhã đối với Nhật, câu kết với Nhật ra sức áp bức, bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của nhân dân ta rất cực khổ đã thôi thúc nhân dân ta đứng lên đánh Pháp - Nhật- Các cuộc nổi dậy trên đã chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta và để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 21Câu 1 Thực dân Pháp ở Đông Dương thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương và thỏa hiệp với phát xít Nhật, phát xít Nhật lôi kéo tập họp tay sai tuyên truyền lừa bịp để dọn đường hất cẳng- Pháp. Đó là đặc điểm tình hình Việt Nam trong thời kỳA. 1930-1931B. 1932-1933C. 1936-1939D. 1939-1945Đáp án DCâu 2 Sự kiện nào trên thế giới có tác động sâu sắc nhất tới tình hình Việt Nam giai đoạn 1939-1945?A. Chiến tranh thế giới thứ diễn Trục phát xít được hình Nhật và Pháp ký “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương”.D. Pháp đầu hàng phát xít án ACâu 3 Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào?A. Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông án CCâu 4 Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước đểA. Biến Đông Dương thành thuộc địa của Để độc quyền chiếm Đông Biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Để làm bàn đạp tấn công nước án CCâu 5 Khởi nghĩa Bắc Sơn bùng nổ năm bao nhiêu?A. án BCâu 6 Đội du kích Bắc Sơn là tiền thân của tổ chức nào sau đây?A. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Cứu quốc Mặt trận Việt án CCâu 7 Lực lượng vũ trang của cuộc nổi dậy nào được duy trì và phát triển trở thành Cứu quốc quân?A. Bắc SơnB. Đô LươngC. Nam KìD. Bắc Sơn và Nam KìĐáp án ACâu 8 Khởi nghĩa Nam kỳ nổ ra năm bao nhiêu?A. án BCâu 9 Lần đầu tiên lả cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?A. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn 9/1940.B. Cuộc binh biến Đô Lương 1/1941.C. Cuộc khởi nghĩa Nam Kì 11/1940.D. Cả ba cuộc khởi nghĩa án CCâu 10 Những người con ưu tú của Đảng như Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai bị thực dân Pháp xử bắn sau cuộc khởi nghĩa nào?A. Khởi nghĩa Yên Bái 2/1930.B. Khởi nghĩa Bắc Sơn 9/1940.C. Khởi nghĩa Nam Kì 11/1940.D. Binh biến Đô Lương 1/1941.Đáp án CTrên đây là bài Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu. Để xem các bài tiếp theo, mời các bạn vào chuyên mục Lý thuyết Lịch sử 9 trên VnDoc nhé. Chuyên mục tổng hợp lời giải theo từng đơn vị bài học, giúp các em nắm vững kiến thức được học hiệu ra các bạn có thể xem thêm chuyên mục Giải bài tập Lịch sử 9 mà VnDoc đã chuẩn bị để học tốt hơn môn Lịch sử lớp 9 và một số bài Giải bài tập Lịch Sử 9 ngắn nhất, Giải Vở BT Lịch Sử 9. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 9, đề thi học kì 2 lớp 9 mới nhất cũng sẽ được chúng tôi cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo. Lý thuyết sử 9 bài 32Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc 1976 - 1985Trong 10 năm đầu chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa, nước ta thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976 - 1980 và 1981 - 1985 phát triển kinh tế - văn hóa đấu tranh bảo vệ biên giới Tây - Nam và biên giới phía Bắc Tổ Nam trong 10 năm đi lên chủ nghĩa xã hội 1976 - 1985Kế hoạch 5 năm 1976 - 1980 được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng 12/1976. Trong 5 năm này nước ta thực hiện nhiệm vụ vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa cải tạo quan hệ sản xuất. Mục tiêu đặt ra là xây dựng được một bước cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội và cải tạo đời sống nhân dân về cả vật chất lẫn tình thần. Kết quả thu được rất khả quan tuy nhiên vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như mất cân đối, sản xuất phát triển chậm, thu nhập quốc dân thấp năng suất lao động chưa cao...Tham khảo Kinh tế Việt Nam 1976 - 1986 Tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân thực tế hàng năm dựa theo giá so sánh 1982 của nền kinh tế và các ngành lớn. Đơn vi phần trăm. Nguồn số liệu để vẽ hình này là Bảng trang 293 trong Trần Văn Thọ chủ biên 2000, Kinh tế Việt nam 1955-2000 Tính toán mới, phân tích mới, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. - Nguồn wikipediaKế hoạch 5 năm 1981 - 1985 được đề ra tại Địa hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng 3/1982. Trong 5 năm này nước ta thực hiện nhiệm vụ sắp xếp lại cơ cấu, đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, giảm nhẹ những mất mát cân đối của nền kinh tế. Đất nước đã có những chuyên rbieens và tiến bộ đáng kể. Tuy vậy, những yếu kém vẫn chưa được khắc phục thậm chí còn trầm trọng hỏi ôn tập 1. Trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976 – 1980, nhân dân ta đã đạt được những thành tựu quan trọng nào?2. Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 1981 – 1985?Đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc 1975 - 1979Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam+ Kháng chiến chống Mĩ vừa kết thúc thắng lợi, chúng ta lại phải tổ chức chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc chống lại sự khiêu khích, tấn công xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt 22/2/1978+ Quân dân ta dũng cảm chiến đấu bảo vệ biên giới của Tổ quốc, quân Pôn Pốt bị quét sạch khỏi nước tranh bảo vệ biên giới phía Bắc+ Từ năm 1978, ta phải đương đầu với sự chống phá của Trung Quốc. Lúc đầu là việc khiêu khích tại biên giới, gọi chuyên gia về nước, cắt viện trợ, sau là cuộc tiến công dọc biên giới phía Bắc của ta.+ Ta đã ngoan cường chiến đấu, cùng với sự phản đối mạnh mẽ của dư luận trong nước và thế giới, đã buộc Trung Quốc phải rút quân về nước 3/1979Câu hỏi ôn tập Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây – Nam và biên giới phía Bắc nước ta 1975 – 1979 đã diễn ra như thế nào?Bài học tiếp theo Kiến thức lý thuyết lịch sử 9 bài 33 Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1986 đến năm 2000Trên đây là những kiến thức lý thuyết lịch sử 9 bài 32 trọng tâm đã được Đọc Tài Liệu biên soạn với mong muốn giúp các em ôn tập tốt hơn và luôn đạt được kết quả cao khi học môn Lịch sử lớp hỏi ôn tập kiến thức Lịch sử 9 bài 32Hướng dẫn soạn sử 9 bài 32Trả lời câu hỏi và bài tập trang 173 SGK Lịch sử 9Bài 1 trang 173 SGK Lịch sử 9Câu hỏiSau hơn 10 năm đi lên chủ nghĩa xã hội 1976 – 1985, nhân dân ta đã đạt được những thành tựu chủ yếu nào và còn có những khó khăn, yếu kém gì?Trả lời- Nông nghiệp và công nghiệp Có bước phát triển Năm 1981 - 1985, sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm 4,9% so với của thời kì 1976 - 1980, sản xuất lương thực tăng bình quân hằng năm từ triệu tấn trong thời kì 1976 - 1980, lên 17 triệu tấn. Sản xuất công nghiệp tăng bình quân hằng năm 9,5 % so với thời kì 1976 — 1980. Thu nhập quốc dân tăng bình quân hằng năm là so với 0,4 % của năm năm Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật hoàn thành hàng trăm công trình tương đối lớn, hàng nghìn công trình vừa và nhỏ. Dầu mỏ bắt đầu được khai thác, công trình thủy điện Hòa Bình, thủy điện Trị An được khẩn trương xây dựng, chuẩn bị đi vào hoạt Các hoạt động khoa học - kĩ thuật các hoạt động khoa học - kĩ thuật được triển khai, góp phần thúc đẩy sản xuất phát nhiên, những khó khăn yếu kém của 5 năm trước vẫn chưa được khắc phục, thậm chí có phần trầm trọng hơn, mục tiêu cơ bản là ổn định tình hình kinh tế, xã hội vẫn chưa thực hiện 2 trang 173 SGK Lịch sử 9Lập bảng so sánh về những thành tựu đã đạt được giữa hai kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976 – 1980 và 1981 – 1985Kế hoạch 5 năm1976 - 19801981 - 1985Nông nghiệpSản xuất nông nghiệp bình quân1,9%4,9%Sản lượng lương thực13,4 triệu tấn117 triệu tấnSả xuất công nghiệp0,6%9,5%Thu nhập quốc dân0,4%6,4%☛ Xem thêm hướng dẫn soạn sử 9Câu hỏi kiến thức sử 9 bài 32 thường gặpCách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội trong điều kiện như thế nào?Trả lờiCách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội trong điều kiện đất nước độc lập, thống vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm 1976 -1980 là gì?Trả lờiNhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm 1976 -1980 là Vừa xây dựng đất nước, vừa cải tạo quan hệ sản tiêu cơ bản của kế hoạch 5 năm 1975 -1980 là gì?Trả lờiMục tiêu cơ bản của kế hoạch 5 năm 1975 -1980 là cải tạo XHCN trong các vùng mới giải phóng ở Miền nhân của những khó khăn yếu kém trong việc thực hiện 2 kế hoạch 5 năm 1976 -1980 và 1981 - 1985 là gì?Trả lờiNguyên nhân của những khó khăn yếu kém trong việc thực hiện 2 kế hoạch 5 năm 1976 -1980 và 1981 - 1985 là doNền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng sách cấm vận của Mĩ đã làm cản trở quan hệ kinh tế giữa nước ta với các lầm của ta trong chủ trương, biện pháp, tổ chức, chỉ đạo thực khăn yếu kém nảy sinh sau 5 năm đầu 1976-1980 và sau 5 năm tiếp theo 1981-1985 là gì?Trả lờiKhó khăn yếu kém nảy sinh sau 5 năm đầu 1976-1980 và sau 5 năm tiếp theo 1981-1985 là kinh tế của ta còn mất cân đối, sản xuất phát triển chậm và thu nhập quốc dân thấp, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Để ôn tập Lịch sử học kì 2 lớp 9 về phần Lịch sử Việt Nam, các em cần lập ra đề cương ôn tập theo các mốc thời gian sauViệt Nam trong những năm 1919 - 1930Việt Nam trong những năm 1930 - 1945Việt Nam trong những năm 1945 - 1954Việt Nam trong những năm 1954 - 1975Việt Nam trong những năm 1975 - 2000Cùng Đọc tổng hợp kiến thức dựa trên những câu hỏi sau đây em nhé!Đề cương ôn tập lịch sử 9 học kì 2 - Lịch sử Việt NamLịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930Câu 1 Lập biểu bản quá trình hoạt động ở nước ngoài của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1925? Thời gian / Sự kiện / Ý nghĩa, tác dụngThời gianSự kiệnÝ nghĩa, tác dụng6/1919Gửi tối hậu thư Vec-xai " Bản yêu sách của nhân dân An Nam" đòi quyền lợi cho nhân dân Việt một "hồi chuông" thức tỉnh tinh thần yêu nước đối với nhân dân, như một "quả bom nổ chậm" làm cho kẻ thù khiếp sợ7/1920Nguyễn Ái Quốc đọc "Sơ khảo lần I những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc. Từ đó người hoàn tin Lênin, dứt khoát đứng về Quốc tế thứ tán thánh Quốc tế thứ III của Lênin. Tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản dấu bứt ngoặc trong quá trình hoạt động cách mạng của mình tù chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Mác - lập Hội liên hiệp thuộc địa, viết nhiều bài báo "Người cùng khổ", "Đời sống công nhân", "nhân đạo",...Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, thông qua tổ chức truyền bà chũ nghĩa Mác - Lênin đến các dân tộc thuộc đến các dân tộc thuộc địa. Đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân đứng dậy đấu hội nghị Quốc tế nông dân và được bầu vào ban chấp tục tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin qua những bài báo "Sự thật" và "Thư tín" .1924Dự đại hội Quốc tế cộng sản làn đây người trình bày tham luận nêu rõ quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và mối quan hệ của cách mạng thuộc địa và cách mạng chính lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh bị về mặc tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Tiếp tục tuyên truyền chủ nghĩa Mác - 2Công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1930 đối với dân tộc Việt Nam và cách mạng thế giới?Trả lời* Đối với dân tộc Việt Nam- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân Người đã chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập ĐCS Việt Nam+ Tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào nước ta thông qua các sách báo như người cùng khổ, Đường Kách Mệnh,....+ Thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên 6/1925- Với thiên tài và uy tín Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất ba tổ chức Cộng sản thành một chính Đảng duy nhất – Đảng Cộng Sản Việt Nam 6/1/1930- Đề ra đường lối cơ ban cho cách mạng Việt Nam, Vạch ra cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đó là Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.* Đối với cách mạng thế giới- Xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng ở chính quốc...- Cỗ vũ phong trào đấu tranh chống áp bức của các nước thuộc Làm phong phú thêm kho tàng lí luận chũ nghĩa Mác – 3 Trình bày hoàn cảnh, quá trình ra đời của Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam, ý nghĩa lịch sử và những hạn chế của ba tổ chức này?Trả lời* Hoàn cảnh lịch sử- Đến cuối năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta đặc biệt là phong trào công nhân theo đường lối vô sản ngày càng phát triển manh mẽ , đặt ra yêu cầu cần phải có chính Đảng lãnh đạo .- Những yêu cầu mới đó đã vượt quá khả năng lãnh đạo của Hội Việt Nam CM Thanh Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ở Bắc kỳ đã họp ở số nhà 5D Hàm Long Hà Nội và lập ra chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam gồm 7 người, mở đầu cho quá trình thành lập ĐCS thay thế cho Hội VN cách mạng Thanh Niên.* Quá trình thành lập Đông dương Cộng Sản Đảng- Tháng 5/1929, tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ở Hương Cảng – Trung Quốc, đoàn đại biểu Bắc kỳ đã đưa ra đề nghị thành lập Đảng cộng sản, nhưng không được chấp nhận nên họ đã rút khỏi Hội nghị về nước và tiến hành vận động thành lập Đảng cộng Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở của Hội VNCMTN ở miền Bắc đã họp và quyết định thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ Đảng và ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn Nam Cộng Sản Đảng- Đông Dương Cộng Sản Đảng ra đời đã nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ của quần chúng, uy tín và tổ chức Đảng phát triển rất nhanh, nhất là ở Bắc và Trung Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng Sản Đảng, tháng 8/1929, các hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ở Trung Quốc và Nam kỳ cũng đã quyêt định thành lập An Nam Cộng Sản Đảng. Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn- Tháng 9/1929, nhóm theo chủ nghĩa Mác trong Tân Việt Cách mạng Đảng đã tách ra, thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.* Ý nghĩa- Đó là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo xu hướng cách mạng vô Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.* Hạn chế Trong quá trình tuyên truyền vận động quần chúng, các tổ chức này hoạt động riêng rẽ, đã tranh giành, công kích lẫn nhau, gây nên tình trạng thiếu thống nhất, đẩy phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia cương lịch sử 9 học kì 2 Việt Nam trong những năm 1930 - 1945Câu 4 Tại sao Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập? Nội dung và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?Trả lời* Sỡ dĩ Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập là vì- Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất, chặt chẽ của một chính đảng duy nhất .- Trong năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, gây nên tình trạng thiếu thống nhất, đẩy phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng cộng sản thống nhất trong cả nước. Trước tình hình trên Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở về Hương Cảng triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức 6/1/1930 tại Cửu Long Hương Cảng – Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.* Nội dung hội nghị - Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản duy nhất. lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc dự thảo. Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Hội nghị thống nhất Đảng có giá trị lịch sử như là Đại hội thành lập Đảng* Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN+ Đảng trở thành Đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng+ Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo.+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của CMVN+ Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế 6 Hãy chứng tỏ rằng “Phong trào đấu tranh trong những năm 1936-1939 là cuộc diễn tập lần thứ hai của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng”?Trả lờiĐây là cuộc diễn tập thứ hai do Đảng lãnh đạo bởi vì- Vào năm 1930-1931 đã diển ra cuộc diễn tập thứ Phong trào dân chủ 1936-1939 là một cao trào dân chủ rộng lớn, quân chúng được giác ngộ, tập dượt đấu tranh,...- Các tổ chức Đảng được củng cố, phát triển. Thử nghiệm chủ trương, sách lược đấu tranh trong hoàn cảnh cụ thể. Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu Góp phần chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám 7 So sánh phong trào cách mạng 1930 – 1931 với Phong trào cách mạng 1936 - 1939?Trả lờiNội dung1930 - 19311936 - 1939Kẻ thùĐế quốc Pháp và địa chủ phong kiếnThực dân Pháp phản động và bè lũ tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân PhápMục tiêunhiệm vụĐộc lập dân tộc và người cày có ruộng có tính chiến lượcTự do dân chủ, cơm áo, hoà bình có tính sách lượcChủ trương, sách lượcChống đế quốc, giành độc lập dân tộc. Chống địa chủ phong kiến, giành ruộng đất cho dân phát xít, chống chiến tranh đế quốc và phản động tay sai; đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa hợp lực lượngLiên minh công nôngMặt trận Dân chủ Đông Dương, tập hợp mọi lực lượng dân chủ, yêu nước và tiến thức đấu tranhBạo lực cách mạng, vũ trang, bí mật, bất hợp pháp bãi công, biểu tình, đấu tranh vũ trang -> lập Xô Viết Nghệ- tranh chính trị hoà bình, công khai, hợp pháp phong trào ĐD đại hội, đấu tranh nghị trường, báo chí, bãi công, bãi thị, bãi khoá....Lực lượng tham giaChủ yếu là công nôngĐông đảo các tầng lớp nhân dân, không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, chính bànchủ yếuChủ yếu ở nông thôn và các trung tâm công nghiệpChủ yếu ở thành thịĐề cương lịch sử Việt Nam trong những năm 1945 - 1954Câu 8 Tại sao lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố? Chủ trương của Đảng, diễn biến của tổng khỡi nghĩa tháng tám năm 1945?Trả lời* Sỡ dĩ lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố là vì- Tình hình thế giới + Ở Châu Âu tháng 5/1945, Đức đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện.+ Ở châu Á Ngày 6 đến ngày 9/8/1945 Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.+ Đến trưa 15/8/1945, Nhật chính thức đầu hàng quân Đồng Minh không điều cơ khách quan cũng như chủ quan đã đến nên Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố.* Chủ trương của Đảng- Ngày 14/8 đến 15/8/1945. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào - Tuyên Quang quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, ra quân lệnh số 1- Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa của Trung ương Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch* Ý nghĩa Chủ trương của Đảng thể hiện sự đoàn kết thống nhất cao độ của dân tộc. Quyết định đến vận mạng của dân 9Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám thành công?Trả lời* Nguyên nhân thắng lợi của CMT8- Khách quan+ Hồng quân Liên Xô và quân Đồng Minh đánh bại chủ nghĩa phát xít mà trực tiếp là phát xít Nhật đã tạo ra một thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đứng lên giành chính quyền nhanh chóng và ít thiệt hại .- Chủ quan+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước sâu sắc, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất VN vì vậy, khi Đảng và mặt trận VM phất cao ngọn cờ cứu nước, thì toàn dân nhất tề đứng lên để cứu nước.+ Do sự lãnh đạo đúng đắn, tài tình của Đảng và Bác Hồ+ Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, đúc rút được nhiều bài học kinh nghiệm nhất là về xd lực lượng, xd căn cứ địa. ...+ Trong những ngày khởi nghĩa toàn dân nhất trí, đồng lòng, quyết tâm cao, các cấp bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt, thống nhất, chớp thời cơ phát động nhân dân nổi dậy giành chính quyền. ...* Ý nghĩa lịch sử- Đối với dân tộc+ Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc. Nó đã đập tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và lật nhào chế độ phong kiến, khai sinh nước VNDCCH, nhà nước do nhân dân làm chủ..+ Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập tự do , giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.+ Đưa Đảng cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền ….- Đối với quốc tế+ Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới lần II.+ Chọc thủng khâu yếu nhất của trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng.+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế 10 Vì sao nói tình hình nước ta sau Cách mạng tháng 8 ở trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ?Trả lời* Sỡ dĩ nói tình hình nước ta sau Cách mạng tháng 8 ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc là- Chính trị Giặc ngoại xâm đe dọa cả 2 miền+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch kéo vào, theo chúng là bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động, âm mưu cướp chính quyền mà nhân dân ta đã giành được.+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ra trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp+ Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp, chống phá cách mạng giữa lúc chính quyền cách mạng chưa được củng Kinh tế.+ Nạn đói vẫn chưa khắc phục . Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn .+ Ngân sách Nhà nước trống rỗng. Chính quyền chưa quản lí được Ngân hàng Đông Văn hóa – xã hội+ Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề.+ Hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội còn phổ cả những khó khăn trên đã diễn ra cùng một lúc, vận mệnh của dân tộc ta bị đe dọa như “Ngàn cân treo sợi tóc”* Bên cạnh những khó khăn đó thì nước ta sau cách mạng tháng tám cũng có nhiều thuận lợi- Nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ nên rất phấn khởi gắn bó với chế Trên thế giới hệ thống XHCN đang hình thành, PTGPDT phát triển mạnh 11 Tại sao lại có “Hiệp định Sơ Bộ” và “Tạm ước Việt – Pháp”? Ý nghĩa của việc Đảng ta ký “Hiệp định Sơ Bộ” và “Tạm ước Việt – Pháp”?Trả lời* Hiệp định Sơ Bộ - Đầu năm 1946, Pháp âm mưu đưa quân ra miền bắc nhằm thôn tính cả nước ta. Ngày 28/2/1946 Pháp ký hiệp ước với Tưởng Hiệp ước Hoa – Hiệp ước Hoa - Pháp đặt nhân dân ta đứng trước 2 con đường phải lựa chọn Hoặc cầm súng chiến đấu không cho Pháp đổ bộ lên miền Bắc; hoặc hoà hoãn với Pháp để tránh đối phó cùng lúc nhiều kẻ thù nguy tình hình đó, đảng ta quyết định hòa với Pháp để gạt Tưởng. Ngày 6/3/1946, Chính phủ ta kí “Hiệp định Sơ Bộ” với Pháp.* Tạm ước Việt – Pháp- Sau khi kí Hiệp định Sơ Bộ, thực dân Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam bộ, lập chính phủ Nam kỳ tự trị, âm mưu tác Nam bộ ra khỏi Việt Nam Nhân dân ta nổi dậy đấu tranh khắp Quan hệ Việt – Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh. Trước tình hình đó, đảng ta ta quyết định nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi về kinh tê, văn hóa. Ngày 14/9/1946, Chính phủ ta kí “Tạm ước Việt – Pháp ” với Pháp.* Ý nghĩa- Với việc kí Hiệp định Sơ bộ, ta tránh được cuộc chiến đấu với nhiều kẻ thù cùng một Giúp ta loại bớt một kẻ thù là 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc .- Tạo cho ta thời gian hòa bình quí báu để chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến đánh Pháp lâu Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự 12 Âm mưu của Pháp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?Trả lời* Âm mưu của Pháp- Tháng 3/1947, Bôlaec được cử làm Cao ủy Pháp ở ĐD đồng thời vạch kế hoạch tiến công Việt Bắc, nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm Ngày 7-10-1947, Pháp huy đông quân mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc .* Chủ trương của ta Đảng ra chỉ thị “ Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”* Diễn biến- Tại Bắc Cạn, Chợ Mới địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt- Ở mặt trận hướng Đông ta phục kích chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là trận ở đèo Bông Lau 30/10/1947.- Ở hướng tây Ta phục kích, đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật là trận Đoan Hùng 24/10/1947, Khe lau 10/11/1947.* Kết quả - Hai gọng kìm của Pháp bị bẻ gãy, ngày 19-12-19 quân Pháp phải rút khỏi Việt Lực lượng của địch bị tổn thất nặng nề tên bị diệt, 16 máy bay, 11 tàu chiến và ca nô . - Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành nhanh chóng. * Ý nghĩa Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, đã đưa kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến lược ở Đông Dương. Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài có lợi cho 13 Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu đông 1950?Trả lời* Hoàn cảnh lịch sử của Chiến dịch Biên giới thu đông 1950- Thế giới+ Ngày 01/10/1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi.+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, và các nước CHXH khác lần lượt công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước ta- Trong nước+ Pháp liên tục thất bại và ngày càng lệ thuộc Mỹ hơn. Mỹ ngày càng can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. * Chủ trương của ta Tháng 6 năm 1950, Đảng, Chính phủ và Bộ tổng tư lệnh quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm+ Tiêu diệt sinh lực địch+ Khai thông biên giới Viẹt – trung để mở rộng đường liên lạc giữa ta với các nước XHCN.+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc * Diễn biến của Chiến dịch Biên giới thu đông 1950- 16/9/1950. ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê một cứ điểm quan trọng trên đường số 4- 18/9/1950 tiêu diệt Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô Pháp phải rút khỏi Cao Bằng và cho quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón quân từ Cao Bằng rút Đoán được ý định của địch, ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên đường số 4, khiến cho hai cánh quân này không gặp được Pháp rút lần lượt khỏi Thất Khê, Na 22/10/1950 đường số 4 được giải phóng* Kết quả của Chiến dịch Biên giới thu đông 1950- Giải phóng biên giới Việt- TRung- Hành lang Đông Tây bị chọc thủng- Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững- Kế hoạch Rơ ve của P bị phá sản* Ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 - Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông .- Chiến dịch Biên Giới đã chứng minh sự trưởng thành của Bộ đội ta qua 4 năm kháng chiến .- Qua chiến dịch này ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ .- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến .Câu 14 Âm mưu của Pháp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ?Trả lời* Âm mưu của Pháp Trong tình hình kế hoạch NaVa bước đầu bị phá sản, Pháp quyết định tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương, tổng số binh lực ở đây lúc cao nhất là tên, chia làm 3 phân khu với 49 cứ điểm=> Pháp và Mĩ đều coi Điện Biên Phủ là một “pháo đài bát khả xâm phạm”* Chủ trương của ta- Đầu tháng 12/ 1953, TW Đảng đã quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, nhằm tiêu diệt địch giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Ta đã huy động một lực lượng lớn chuẩn bị cho chiến dịch 4 đại doàn bộ binh, 1 đại doàn pháo binh và nhiều tiểu đoàn công binh…hàng chục nghìn tấn vũ khĩ lương thực…chuyển ra mặt trận. Đầu tháng 3-1954 công tác chuẩn bị đã hoàn tất.* Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm 3 đợt- Đợt 1 từ ngày 13 đến 17-3-1954 quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc, loại khỏi vòng chiến đấu 2000 tên Đợt 2 từ ngày 30-3 đến 26-4-1954 quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía Đông phân khu trung tâm Mường Thanh như các cứ điểm E1, D1, C1, A1,… bao vây, chia cắt Đợt 3 từ ngày 1-5 đến 7-5-1954 quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung Tâm và phân khu Nam, tiêu diệt các cứ điểm còn lại. Chiều 7-5 ta đánh vào sở chỉ huy địch. 17h 30 tướng cờ Đờ Caxtori cùng toàn bộ ban tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống.* Kết quả Ta đã loại vòng chiến đấu địch, trong đó có một thiếu tướng, bắn rơi và phá hủy 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.* Ý nghĩa- Thắng lợi Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Giáng đòn quyết định vào tham vọng xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng 15 So sánh Chiến dịch Việt Bắc 1947 với Chiến dịch Biên Giới 1950?Trả lờiCâu 16 Nội dung cơ bản, ý nghĩa của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?Trả lời* Hoàn cảnh- Căn cứ vào những điều kiện cụ thể cuộc kháng chiến của ta, cũng như so sánh lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng. Chính phủ ta đã ký Hđ Giơnevơ về chấm dứt ctranh ở Đông Dương vào ngày 21/7/1954* Nội dung - Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lảnh thổ của 3 nước Việt Nam, Lào, Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông nước Đông Dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự Ở Việt Nam quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc – Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào ĐD- Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người kí hiệp định và những người kế tục sự nghiệp của họ.* Ý nghĩa- Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nd ta, MB được giải Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước; Đế quốc Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược 17 Tại sao nói chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ cùng với Hiệp định Giơnevơ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta 1945-1954 ?Trả lời- Chiến thắng Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava – kế hoạch quân sự lớn nhất và cuối cùng của Pháp trong 9 năm tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Với chiến thắng Điện Biên Phủ cùng với hiệp định Giơnevơ 1954, công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương và rút quân về nước, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân 18 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?Trả lời * Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng Có chính quyền dân chủ nhân dân, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang 3 thứ quân, có hậu phương rộng lớn, vững Có liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương, sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và các nước khác.* Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?- Chấm dứt chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ sử 9 học kì 2 Việt Nam trong những năm 1954 - 1975Câu 19 Hoàn cảnh, diễn biến , kết quả và ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi 1959-1960 ?Trả lời* Hoàn cảnh lịch sử của phong trào Đồng Khởi 1959-1960 - Mỹ - Diệm tiến hành tăng cường khủng bố đàn áp cách mạng, ra sắc lệnh “Đặc cộng sản ngoài vòng pháp luật”. Thực hiện “đạo luật 10-59” công khai, chém giết người vô tội khắp miền Trước tình hình đó, 1959 Hội nghị trung ương Đảng họp lần thứ V đề ra nghị quyết 15 Xác định con đường cơ bản của cách mạng miền nam là khởi nghĩa giành lấy chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ nghị quyết 15 soi sáng, phong trào nổi dậy khắp nơi thành cao trào cách mạng, tiêu biểu với cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre.* Diễn biến của phong trào Đồng Khởi 1959-1960 - Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái, Vĩnh Thạnh 2/1959, Trà Bồng 8/1959, phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre- Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở 3 xã điểm Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày Bến Tre, rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện, toàn tỉnh Bến Tre, lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên…* Kết quả Phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch, thành lập ủy ban nhân dân tự quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo. * Ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi 1959-1960 - Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công- Thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi” dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam 20-12-1946.Câu 20 Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” 1961 – 1965 ở Miền Nam. Những thắng lợi của quân dân Miền Nam trong chống “chiến tranh đặc biệt”?Trả lời* Âm mưu- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện triến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”.* Những thắng lợi của nhân dân miền Nam trong chiến tranh đặc biệt Dưới sự lãnh đạo của MTDTGPMNVN quân dân MN nổi dậy tiến công địch trên cả 3 vùng chiến lược rừng núi, nong thôn, đô thị bằng 3 mũi giáp công chính trị, quân sự, binh vận dẫ giành được những thắng lợi- Cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” diễn ra rất gay go quyết liệt, đến cuối năm 1962, cách mạng kiểm soát trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông Trên mặt trận chính trị Nd ở các đô thị nhất là Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng đấu tranh chống lại sự đần áp vcủa chính quyền Diệm nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ phật giáo và “Đội quân tóc dài”=> đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm 1/ 11/1963 Mĩ làm đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm- Trên mặt trận quân sự+ 2/1/1963 quân dân miền Nam giành thắng lớn trong trận Ấp Bắc – Mĩ Tho => dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”. Chiến thắng này chứng minh rằng quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặt biệt” của Mĩ - ngụy.+ Đông – xuân 1964 – 1965, ta mở chiến dịch và giành thắng lợi ở Bình Gĩa Bà Rịa, An Lão Bình Định, Ba Gia Quảng Ngãi, Đồng Xoài Bình Phước… đã làm phá sản về cơ bản chiếc lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.* Ý Nghĩa Đây là thất bại chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở Miền 21 Âm mưu và hành động mới của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. Những thắng lợi tiêu biểu của Quân dân ta trong "Chiến tranh Cục bộ?Trả lời* Âm mưu- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại hình xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn . Trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu .- Mục tiêu giành lại thế chủ động trên chiến trường bằng chiến lược “tìm diệt”, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải đánh nhỏ hoặc rút về biên giới, tiến tới kết thúc chiến tranh.* Hành động Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi và hai cuộc phản công chiến lươc mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”.* Những thắng lợi tiêu biểuChiến thắng Vạn Tường Quảng Ngãi, 18 – 8-1965 - Mờ sáng ngày 18-8 1965 Mĩ huy động 9000 quân cùng nhiều phương tiện chiến tranh mở cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường nhằm tiêu diệt một đơn vị chủ lực của ta- Sau một ngày quân chủ lực cùng với quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên, bắn cháy hàng chục xe tăng, xe bọc thép, máy Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, khẳng định quân dân ta có thể đánh thắng Mĩ trong chiến tranh cục bộ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền thắng trong hai mùa khô- Mùa khô thứ nhất Đông – Xuân 1965-1966 Quân dân miền Nam đã đập tan các cuộc phản công chiến lược với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn vào Đông Nam Bộ và Liên khu V. Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 104 000 địch, trong đó có 42 000 quân Mùa khô thứ hai 1966-1967 Quân và dân ta đập tan cuộc phản công chiến lược với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxon Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu Bắc Tây Ninh, nhằm tiêu điệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta . Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 151 000 địch, trong đó có 68 000 quân Mỹ .- Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá “ấp chiến lược” ở nông thôn diễn ra mạnh mẽ. Ở thành thị công nhân, HSSV đấu tranh đòi Mĩ rút về nước đòi tự do dân chủ… Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của MTDTGPMNVN được nâng 22 Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ - Ngụy trong “Việt Nam hóa chiến tranh” . Những thắng lợi của quân dân ta trong chiến đấu chống Việt Nam hóa chiến tranh ?Trả lời* Âm mưu - Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lươc “Việt nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, gọi là “Đông Dương hóa chiến tranh”.- “Việt Nam hóa chiến tranh” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy, cung cấp vũ khí và phương tiện chiến Tiến hành “Việt nam hóa chiến tranh” Mĩ tiếp tục dùng âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” để giảm thương vong của người Mĩ trên chiến Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộngchiến tranh xâm lược Campuchia năm 1970, tăng cường chiến tranh ở Lào năm 1971 thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.* Thủ đoạn- Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Mở rộng chiến trangh phá hoại MB, Lào, Mĩ tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hoàn hoãn với Liên xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta.* Những thắng lợi của quân dân ta - Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt nam thành lập, được 23 nước công nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại Tháng 4-1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam - Lào – Campuchia họp, biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước Đông Dương đoàn kết chống Tháng 4 – tháng 6 / 1970 , quân đội ta phối hợp nhân dân Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn- Tháng 2 – tháng 3 / 1971, bộ đội Việt nam phối hợp với nhân dân Lào, đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” chiếm giữ đường 9- Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương .- Ở thành thị, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ. Ở nông thôn, đồng bằng … quần chúng nhân dân nổi dậy chống bình định, phá ấp chiến lược.* Cuộc tiến công chiến lược năm 1972Ngày 30-3-1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Kết quả chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Ý nghĩa giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” , buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.Câu 23 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chiến lược “ chiến tranh cục bộ” và chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?Trả lờiNhận xétChiến tranh cục bộ ác liệt hơn chiến tranh đặc biệt thể hiện ở việc vừa tiêu diệt quân chủ lực vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền 24 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?Trả lờiCâu 25 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chiến lược “ chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?Trả lờiGiống nhau- Đều là chiến lược chiến tranh thực dân mới của Đều nhằm mục đích tiêu diệt lực lượng cách mạng, biến miền nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Đều bị phá nhauChiến tranh cục bộViệt Nam hóa chiến tranhThời gian1965-19681969-1973Quy môMở rộng cả nướcToàn cõi Đông DươngBiện pháp tiến hànhSử dụng quân Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn, tiến hành hàng loạt cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định", tiến hành chiến tranh phá hoại ác liệt miền hệ thống cố vấn Mĩ chỉ huy, chiến lược này được thực hiện bằng việc tổ chức các cuộc hành quân lớn, mở rộng xâm lược Cam Pu Chia 1970, Lào 1971, thực hiện "Đông Dương hóa chiến tranh".Kết quảBị phá sản vào giữa năm 1968Bị phá sản và cuối năm 1973Nhật xét- Tuy chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” quy mô cả Đông Dương nhưng không mạnh bằng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.- Thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" đã mở ra cơ hội để quân ta bắt đầu đi đến đàm phán ở Sau chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, Mĩ buôc phải kí Hiệp định Pa-ri và rút quân về 26 Những thành tích của quân dân Miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ 1972 . Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?Trả lời- Ngày 16-4-1972, Tổng thống Mĩ Nichxon chính thức tiến hành cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai.- Từ ngày 18 đến hết ngày 29-12-1972, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng.* Kết quả Quân dân ta ở miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ, làm nên trận “Điện Biên phủ trên không” quân dân ta đã bắn rơi 81 máy bay, bắt sống 43 phi công Mĩ. Trong cả cuộc chiến tranh phá hoại lần hai , miền Bắc bắn rơi 735 máy bay Mĩ, bắn chìm 125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mĩ.*Ý nghĩa “Điện Biên Phủ trên không” là trận quyết định buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở miền Nam Việt Nam 1-1973Câu 27 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?Trả lời* Hoàn cảnh lịch sử - Ngày 31-3-1968, sau đòn bất ngờ Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Mĩ bắt đầu nói đến thương Tháng 5-1968 đàm phám hai bên VNDCCH và Hoa Kì- Tháng 1-1969 đàm phán bốn bên Có thêm MTDTGPMNVN và VNCH. Cuộc đàm phán diễn ra gay gắt, nhiều lúc phải gián thất bại trận “Điện biên phủ trên không” Mĩ buộc phải kí hiệp định Pari 27-1-1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.* Nội dung của hiệp định Pa ri - Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Hoa Kì cam kết rút hết quân đội của mình và quân đồng minh. Cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị .- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt- Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương .* Ý nghĩa- HĐ Pa ri về VN là thắng lợi của sự kết hợp của đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân hai miền Nam, Bắc, mở ra bước ngoặc mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi, để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền NamLịch sử Việt Nam trong những năm 1975 - 2000Câu 28 Điều kiện lịch sử và chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam?Trả lời * Điều kiện lịch sử - Sau Hiệp định Pari, nhất là từ cuối năm 1974 đầu 1975 tình hình so sánh lực lượng có lợi cho ta Ở miền Nam quân Mỹ đã rút về nước ; Ở miền Bắc hòa bình được lập lại, công cuộc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế thu được thắng lợi lớn, sự chi viện cho miền Nam tăng lên .- Chiến thắng đường 14 - Phước Long chứng tỏ quân Ngụy đã suy yếu và bất lực, khả năng can thiệp của Mỹ rất hạn chế . Cách mạng miền Nam đứng trước thời cơ thuận lợi .* Nội dung kế hoạch - Bộ chính trị trung ương Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975 đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm Bộ chính trị nhấn mạnh, cả năm 1975 là thời cơ, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm Cần phải tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân 29 Diển biến chính và ý nghĩa của các chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân lời* Chiến dịch Tây nguyên 4-3 đến 24-3- Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng. nhưng do địch nhận định sai hướng tiến công của quân ta nên bố trí lực lượng ở đây mỏng, phòng thủ sơ hở …- Ngày 4 - 3 – 1975 ta đánh nghi binh ở Kon Tum, Ngày 10-3, quân ta tấn công Buôn Ma Thuột mở màn chiến dịch và giành được thắng Ngày 12-3, địch phản công chiếm lại Buôn Ma Thuộc, nhưng bị thất Ngày 14-3, địch được lệnh rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên. Trên đường rút chạy, địch bị quân ta truy kích tiêu diệt. Ngày 24-3-1975, Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng .* Ý nghĩa Chiến thắng Tây Nguyên đã mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của ngụy quân, ngụy quyền, không thể cứu vãn được. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của ta từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. Từ cuối tháng 3 đến tháng 4, các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ quân và dân đã nổi dậy đánh địch giải phóng quê hương.* Chiến dịch Huế- Đà Nẳng 21-3 đến 29-3- Nhận thấy thời cơ thuận lợi, khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ chính trị quyết định kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miến Nam, trước tiên tiến hành chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng- Ngày 21 tháng 3 quân ta tấn công Huế và chặn đường rút chạy của Ngày 26 tháng 3 ta giải phóng thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên . Cùng thời gian này ta giải phóng Tam Kỳ, Quãng Ngãi, Chu Lai uy hiếp Đà Sáng 29 tháng 3 quân ta tấn công Đà Nẳng đến 3 giờ chiều Đà Nẳng hoàn toàn giải phóng.* Ý nghĩa Chiến thắng Huế - Đà Nẵng gây nên tâm lí tuyệt vọng trong ngụy quyền, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo.* Chiến dịch Hồ Chí Minh 26-4 đến 30-4 - Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa.trước tháng 5/1975 . Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được Bộ chính trị quyết định mang tên chiến dịch Hồ Chí 17 giờ ngày 26-4, quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch , 5 cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài, tiến vào trung tâm thành 10 giờ 45 ngày 30-4, xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc lập, bắt sống toàn bộ nội các Chính phủ Sài Gòn, Dương Văn Minh tuyên bố đầu 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.* Ý nghĩa Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử toàn thắng, đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quân dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn các tỉnh còn lại ở Nam Ngày 2-5-1975, ta giải phóng hoàn toàn miền 30 Tại sao nói chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?Trả lời- Đây là chiến dịch lớn nhất trong cuôc Tỏng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 cũng như cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu Với chiến dịch này, quân và dân ta đã đập tan trung tâm đầu não của chính quyền và quân đội Sài Gòn, tạo ra chiến thắng có ý nghĩa quyết định để kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, giải phóng hoàn toàn miền nam, đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đi đến toàn thắng. Trên cơ sở này, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu 31 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?Trả lời* Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước - Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo. Phương pháp đấu tranh linh Nhân dân giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.. Có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh…- Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của 3dân tộc ở Đông Dương; Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.* Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranhgiải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế 32 Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới của Đảng giai đoạn 1986-2000 trong hoàn cảnh đất nước và thế giới như thế nào? Ý nghĩa của công cuộc đổi mới đó đối với tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc?Trả lời* Từ Đại hội VI 12-1986 của Đảng, Việt Nam chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh lịch sử mới- Hoàn cảnh đất nước Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1976-1985, cách mạng Việt Nam đạt được những thành tựu và tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp không ít khó khăn. Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế xã Hoàn cảnh thế giới Tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật, những thay đổi tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước, nhất là đứng trước cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Trong hoàn cảnh đất nước và thế giới có những thay đổi đòi hỏi Đảng và Nhà Nước ta phải tiến hành đổi mới.* Ý nghĩa của công cuộc đổi mới đó đối với tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc - Trải qua 15 năm thực hiện với 3 kế hoạch 5 năm 1986-1990, 1991-1995, 1996-2000, công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước đã đạt những thành tựu kinh tế - xã Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, tăng cường sức mạng tổng hợp quốc gia, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân, cũng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ XHCN, nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc đây là đề cương ôn tập lịch sử Việt Nam lớp 9 học kì 2, các em cũng đừng quên xem thêm đề cương ôn tập học kì 1 sử 9 nhé!Chúc các em ôn thi vào 10 môn Lịch sử thật tốt nhé!

lịch sử 9 việt nam